Thứ Bảy, 8 tháng 10, 2022

Kinh doanh dịch vụ lái xe ô tô tại Việt Nam

I. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô
Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô
Ngày có hiệu lực
Căn cứ pháp lý
Điều 5. Điều kiện chung của cơ sở đào tạo lái xe ô tô
1. Là cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Phù Luật Đại Nam với quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo lái xe ô tô.
Điều 6. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật
1. Hệ thống phòng học chuyên môn
a) Bao gồm các phòng học lý thuyết và phòng học thực hành, bảo đảm số lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn phù Luật Đại Nam với quy mô đào tạo theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô với lưu lượng 500 học viên trở lên phải có ít nhất 02 phòng học Pháp luật giao thông đường bộ và 02 phòng học Kỹ thuật lái xe; với lưu lượng 1.000 học viên trở lên phải có ít nhất 03 phòng học Pháp luật giao thông đường bộ và 03 phòng học Kỹ thuật lái xe;
c) Phòng học Pháp luật giao thông đường bộ: Có thiết bị nghe nhìn (màn hình, máy chiếu), tranh vẽ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, sa hình;
d) Phòng học Cấu tạo và sửa chữa thông thường: Có mô hình cắt bỏ động cơ, hệ thống truyền lực; mô hình hệ thống điện; hình hoặc tranh vẽ sơ đồ mô tả cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái;
đ) Phòng học Kỹ thuật lái xe: Có phương tiện nghe nhìn phục vụ giảng dạy (băng đĩa, đèn chiếu…); có hình hoặc tranh vẽ mô tả các thao tác lái xe cơ bản (điều chỉnh ghế lái, tư thế ngồi lái, vị trí cầm vô lăng lái…); có xe ô tô được kê kích bảo đảm an toàn để tập số nguội, số nóng (có thể bố trí ở nơi riêng biệt); có thiết bị mô phòng để đào tạo lái xe;
e) Phòng học Nghiệp vụ vận tải: Có hệ thống bảng, biểu phục vụ giảng dạy nghiệp vụ chuyên môn về vận tải hàng hóa, hành khách; có các tranh vẽ ký hiệu trên kiện hàng;
g) Phòng học Thực tập bảo dưỡng sửa chữa: Có hệ thống thông gió và chiếu sáng, bảo đảm các yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động; nền nhà không rạn nứt, không trơn trượt; có trang bị đồ nghề chuyên dùng để bảo dưỡng sửa chữa; có tổng thành động cơ hoạt động tốt, hệ thống truyền động, hệ thống lái, hệ thống điện; có bàn tháo lắp, bảng, bàn ghế cho giảng dạy, thực tập;
2. Xe tập lái
a) Có xe tập lái các hạng được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái; trường Luật Đại Nam cơ sở đào tạo có dịch vụ sát hạch lái xe, căn cứ thời gian sử dụng xe sát hạch vào mục đích sát hạch, được phép sử dụng xe sát hạch để vừa thực hiện sát hạch lái xe, vừa đào tạo lái xe nhưng số lượng xe sát hạch dùng để tính lưu lượng đào tạo không quá 50% số xe sát hạch sử dụng để dạy lái;
b) Thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo lái xe. Có thể sử dụng xe Luật Đại Nam đồng thời hạn từ 01 năm trở lên với số lượng không vượt quá 50% số xe sở hữu cùng hạng tương ứng của cơ sở đào tạo đối với xe tập lái các hạng B1, B2, C, D, E; xe tập lái hạng FC có thể sử dụng xe Luật Đại Nam đồng với thời hạn và số lượng phù Luật Đại Nam với nhu cầu đào tạo. Riêng xe hạng B1, B2 có số tự động được sử dụng xe Luật Đại Nam đồng;
d) Ô tô tải sử dụng để dạy lái xe các hạng B1, B2 phải có trọng tải từ 1.000 kg trở lên với số lượng không quá 30% tổng số xe tập lái cùng hạng của cơ sở đào tạo;
3. Sân tập lái xe
a) Thuộc quyền sử dụng Luật Đại Nam pháp của cơ sở đào tạo lái xe;
b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưu lượng đào tạo 1.000 học viên trở lên phải có ít nhất 02 sân tập lái xe theo quy định;
c) Sân tập lái xe ô tô phải có đủ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đủ tình huống các bài học theo nội dung chương trình đào tạo; kích thước các hình tập lái phù Luật Đại Nam Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ đối với từng hạng xe tương ứng;
d) Mặt sân có cao độ và hệ thống thoát nước bảo đảm không bị ngập nước; bề mặt các làn đường và hình tập lái được thảm nhựa hoặc bê tông xi măng, có đủ vạch sơn kẻ đường; hình các bài tập lái xe ô tô phải được bó vỉa;
đ) Có nhà chờ, có ghế ngồi cho học viên học thực hành;
e) Diện tích tối thiểu của sân tập lái: Hạng B1 và B2 là 8.000 m2; hạng B1, B2 và C là 10.000 m2; hạng B1, B2, C, D, E và F là 14.000 m2.
Điều 7. Điều kiện về giáo viên
1. Có đội ngũ giáo viên dạy lý thuyết, thực hành đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Nghị định này.
2. Đảm bảo có ít nhất 01 giáo viên dạy thực hành lái xe trên 01 xe tập lái.
01/12/2018
– Nghị định 138/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 65/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe
– Nghị định 65/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe
Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô
II. Trích một số nghị định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe
CHÍNH PHỦ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 138/2018/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2018
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 65/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ VÀ DỊCH VỤ SÁT HẠCH LÁI XE
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ cơ sở đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe
1. Sửa đổi Điều 3 như sau:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện chức năng đào tạo nghề lái xe ô tô.
2. Xe tập lái dùng để đào tạo lái xe ô tô, được gắn 02 biển “TẬP LÁI” trước và sau xe theo mẫu quy định tại Phụ lục II Nghị định này, có thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe trên đường của học viên, có hệ thống phanh phụ được lắp đặt bảo đảm hiệu quả phanh, được bố trí bên ghế ngồi của giáo viên dạy thực hành lái xe, xe tập lái loại tải thùng có mui che mưa, che nắng, ghế ngồi cho học viên, có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực.
3. Xe sát hạch dùng để sát hạch lái xe, được gắn 02 biển “SÁT HẠCH” trước và sau xe, có hệ thống phanh phụ được lắp đặt bảo đảm hiệu quả phanh, có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực.
4. Lưu lượng đào tạo là số lượng học viên lớn nhất mà cơ sở được phép đào tạo tại một thời điểm, được xác định bằng tổng số học viên đào tạo các hạng giấy phép lái xe, bao gồm cả học viên học lý thuyết và thực hành tại thời điểm xác định lưu lượng đào tạo.
5. Trung tâm sát hạch lái xe là cơ sở được xây dựng phù Luật Đại Nam với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, cung cấp dịch vụ sát hạch lái xe và được phân loại như sau:
a) Trung tâm sát hạch loại 1: Thực hiện sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E và các hạng F (FB2, FC, FD, FE);
b) Trung tâm sát hạch loại 2: Thực hiện sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2 và hạng C;
c) Trung tâm sát hạch loại 3: Thực hiện sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3 và hạng A4.”
2. Sửa đổi điểm đ khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi điểm đ khoản 1 Điều 6 như sau:
“đ) Phòng học Kỹ thuật lái xe: Có phương tiện nghe nhìn phục vụ giảng dạy (băng đĩa, đèn chiếu…); có hình hoặc tranh vẽ mô tả các thao tác lái xe cơ bản (điều chỉnh ghế lái, tư thế ngồi lái, vị trí cầm vô lăng lái…); có xe ô tô được kê kích bảo đảm an toàn để tập số nguội, số nóng (có thể bố trí ở nơi riêng biệt); có thiết bị mô phòng để đào tạo lái xe;”
b) Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 6 như sau:
“a) Có xe tập lái các hạng được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái; trường Luật Đại Nam cơ sở đào tạo có dịch vụ sát hạch lái xe, căn cứ thời gian sử dụng xe sát hạch vào mục đích sát hạch, được phép sử dụng xe sát hạch để vừa thực hiện sát hạch lái xe, vừa đào tạo lái xe nhưng số lượng xe sát hạch dùng để tính lưu lượng đào tạo không quá 50% số xe sát hạch sử dụng để dạy lái;”
3. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 6 như sau:
“a) Thuộc quyền sử dụng Luật Đại Nam pháp của cơ sở đào tạo lái xe;”
4. Sửa đổi Điều 7 như sau:
“Điều 7. Điều kiện về giáo viên
1. Có đội ngũ giáo viên dạy lý thuyết, thực hành đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Nghị định này.
2. Đảm bảo có ít nhất 01 giáo viên dạy thực hành lái xe trên 01 xe tập lái.”
5. Sửa đổi Điều 8 như sau:
“Điều 8. Tiêu chuẩn giáo viên dạy lái xe, Giấy chứng nhận và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe ô tô
1. Tiêu chuẩn chung: Giáo viên dạy lái xe phải đáp ứng tiêu chuẩn đối với nhà giáo dạy trình độ sơ cấp theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp;
2. Giáo viên dạy lý thuyết phải có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành luật, công nghệ ô tô, công nghệ kỹ thuật ô tô, lắp ráp ô tô hoặc các ngành nghề khác có nội dung đào tạo chuyên ngành ô tô chiếm 30% trở lên, giáo viên dạy môn Kỹ thuật lái xe phải có giấy phép lái xe tương ứng hạng xe đào tạo trở lên;
3. Giáo viên dạy thực hành lái xe đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Có giấy phép lái xe hạng tương ứng hoặc cao hơn hạng xe đào tạo, nhưng không thấp hơn hạng B2;
b) Giáo viên dạy các hạng B1, B2 phải có giấy phép lái xe đủ thời gian từ 03 năm trở lên, kể từ ngày trúng tuyển; giáo viên dạy các hạng C, D, E và F phải có giấy phép lái xe đủ thời gian từ 05 năm trở lên kể từ ngày trúng tuyển;
c) Đã qua tập huấn về nghiệp vụ dạy thực hành lái xe theo chương trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành và được cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe cho giáo viên thuộc các cơ sở đào tạo thuộc cơ quan trung ương do Bộ Giao thông vận tải giao;
b) Sở Giao thông vận tải cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe cho giáo viên thuộc các cơ sở đào tạo do địa phương quản lý.”
6. Sửa đổi điểm a và b khoản 2 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 9 như sau:
“a) Cá nhân hoặc cơ sở đào tạo lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị định này;”
b) Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 9 như sau:
“b) Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam tiếp nhận hồ sơ cá nhân hoặc hồ sơ, danh sách do cơ sở đào tạo lập theo mẫu quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này; trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, tổ chức kiểm tra, đánh giá. Trường Luật Đại Nam cá nhân không đủ điều kiện, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;”
7. Sửa đổi khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe được cấp lại trong trường Luật Đại Nam bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe. Hồ sơ bao gồm các thành phần quy định tại điểm a và điểm e khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.”
b) Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 10 như sau:
“a) Cá nhân hoặc cơ sở đào tạo lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị định này;”
8. Sửa đổi điểm c khoản 1 và bổ sung điểm g khoản 1 Điều 18 như sau:
a) Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 18 như sau:
“c) Số lượng xe cơ giới dùng để sát hạch: Sát hạch lái xe trong hình hạng A1, B1, B2 và C tối thiểu mỗi hạng 02 xe, các hạng khác tối thiểu mỗi hạng 01 xe và không được sử dụng vào mục đích kinh doanh khác; sát hạch lái xe trên đường tối thiểu mỗi hạng 01 xe. Xe sát hạch lái xe thuộc quyền sử dụng Luật Đại Nam pháp của tổ chức, cá nhân có trung tâm sát hạch lái xe.”
b) Bổ sung điểm g khoản 1 Điều 18 như sau:
“g) Thiết bị mô phỏng để sát hạch lái xe: Có ít nhất 01 thiết bị được cài đặt phần mềm sát hạch lái xe mô phỏng do Bộ Giao thông vận tải quy định.”
9. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 20 như sau:
“a) Quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền đối với nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 51% vốn điều lệ) trừ các dự án không phải phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên) (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);”
Quý khách tham khảo: Luật Quốc Bảo – Hotline/zalo: 0763387788
Thành lập hộ kinh doanh cá thể Nên thành lập công ty hay hộ kinh doanh Hộ kinh doanh cá thể là gì
10. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 26 như sau:
a) Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 26 như sau:
“c) Quy định quy chuẩn, lộ trình trang bị thiết bị mô phỏng để đào tạo, sát hạch lái xe, thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe của học viên; hướng dẫn việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám sát thời gian học lý thuyết đối với học viên của các cơ sở đào tạo lái xe ô tô.”
b) Sửa đổi điểm b khoản 5 Điều 26 như sau:
“b) Duy trì, tăng cường vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy; quản lý đội ngũ giáo viên bảo đảm điều kiện theo quy định; có đủ phương tiện, thiết bị đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn cháy nổ theo quy định của pháp luật; định kỳ 3 năm 1 lần tổ chức tập huấn để nâng cao nghiệp vụ đối với giáo viên dạy thực hành lái xe theo nội dung do Bộ Giao thông vận tải quy định.”
c) Sửa đổi khoản 6 Điều 26 như sau:
“6. Trung tâm sát hạch lái xe có trách nhiệm bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị kiểm tra, chấm điểm, có đủ phương tiện, thiết bị đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn cháy nổ theo quy định để thực hiện các kỳ sát hạch đạt kết quả chính xác, khách quan.”
11. Thay thế Phụ lục IV về mẫu đơn đề nghị tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe quy định tại Nghị định số 65/2016/NĐ-CP bằng Phụ lục IV về mẫu đơn đề nghị tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 2. Bãi bỏ các quy định sau:
Điều 4; khoản 2 Điều 5; điểm h khoản 1 Điều 6; các điểm c, đ, e, g, h, i, k khoản 2 Điều 6; khoản 4 Điều 6; các điểm c và đ khoản 1 Điều 9; điểm c khoản 1 Điều 14; Điều 17; điểm b khoản 1 Điều 18; Điều 25; Phụ lục I của Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giáo viên dạy thực hành lái xe đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Nghị định này, phải đáp ứng quy định của Nghị định này trước ngày 01 tháng 7 năm 2019.
2. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô, giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động có thời hạn đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 được cấp lại khi hết thời hạn sau khi đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô hoặc dịch vụ sát hạch lái xe.
3. Các cơ sở đào tạo lái xe ô tô, Trung tâm sát hạch lái xe được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đào tạo lái xe ô tô, Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực, được tiếp tục hoạt động đào tạo lái xe ô tô và sát hạch lái xe và phải thực hiện trang bị thiết bị mô phỏng để đào tạo lái xe, thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe trên đường của học viên, thiết bị mô phỏng để sát hạch lái xe theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, CN(2). XH
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô
PHỤ LỤC IV
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
(Kèm theo Nghị định số 138/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền.
Tôi là: ……………………………………………………. Quốc tịch: …………………………………….
Sinh ngày: …………………..tháng …………………năm ……………………….Nam, Nữ …………
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………………………………………
Có giấy chứng minh nhân dân số: ……………, cấp ngày ………….tháng..………...năm ………..
Nơi cấp: ………………………………………………………………………………………………………
Có giấy phép lái xe số: …………………….., hạng …………………do: …………………………..
cấp ngày ………………..tháng ………………..năm ………………..
Đề nghị cho tôi được tham gia tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe hạng
Gửi kèm theo:
– 01 bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc chứng chỉ kỹ năng nghề để dạy trình độ sơ cấp;
– 01 bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm;
– 02 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm, chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
…………., ngày……tháng.……năm 20….
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Luật Đại Nam qua bài viết “Thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam” sẽ giới thiệu đến bạn đọc về quá trình đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam rất được Chính phủ quan tâm và chú trọng như hiện nay.
Trước sự thay đổi của tình hình thế giới cả về địa lý và chính trị, Việt Nam hiện đang được đánh giá là điểm đến của các nhà đầu tư và các tập đoàn lớn trên thế giới.
Với lợi thế dân số đông hơn 100.000.000 người, 2/3 trong số đó đang trong độ tuổi lao động. Việt Nam được đánh giá cao về nguồn nhân lực trẻ, tay nghề cao, đặc biệt Việt Nam có nền chính trị ổn định và được nhân dân yêu mến. Khách đã được bạn bè và mọi người trên toàn thế giới công nhận.
Quý khách muốn đầu tư vào Việt Nam muốn tư vấn hãy liên hệ với Luật Đại Nam số Hotline/Zalo

Lời mở đầu
Với quyết tâm của các cấp từ Trung ương đến địa phương đang nỗ lực đón làn sóng đầu tư các dự án mới. Đây sẽ là cơ hội mới để tất cả các địa phương tạo việc làm cho người lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho địa phương nói riêng và nền kinh tế cả nước nói chung.
Với mong muốn đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế, Nhà nước đã chủ động đưa ra các chính sách, quy định, thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam nhằm tận dụng nguồn nhân lực, khoa học công nghệ với chi phí thấp, tìm kiếm nhiều lợi nhuận hơn cũng như các đối tác uy tín. Pháp luật Việt Nam, tôi xin chia sẻ những điều bạn cần biết khi thực hiện các thủ tục đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Căn cứ văn bản pháp luật
Luật Đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005
Luật Đấu thầu của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005
Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005
Luật số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008 của Quốc hội khoá XII nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.
Nghị định số 80/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về quy định hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
Nghị định số 62/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
Nghị định số 115/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí và Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí ban hành kèm theo Nghị định số 34/2001/NĐ-CP.
Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.
Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển Giao – Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao.
Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng.
Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.
Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Thông tư số 131/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 09 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam.
Thông tư số 17/2010/TT-BKH ngày 22 tháng 07 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về quy định chi tiết thí điểm đấu thầu qua mạng.
Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định về việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư;
Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định về việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư;
Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
Thông tư số: 01/2013/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (có hiệu lực ngày 15/04/2013).
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2013.
Luật sửa đổi, bổ sung điều 170 của Luật doanh nghiệp số 37/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2013.
Hiệp định WTO:
Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại 1994 (GATT 1994)
Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS)
Hiệp định về Các khía cạnh liên quan đến Thương mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ (TRIPS)
Hiệp định về các Biện pháp Đầu tư liên quan đến Thương mại (TRIMS)
Hiệp định về Nông nghiệp (AOA)
Hiệp định về Hàng Dệt may (ATC)
Hiệp định về Chống bán Phá giá
Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp chống Trợ cấp
Hiệp định về Tự vệ
Hiệp định về Thủ tục Cấp phép Nhập khẩu
Hiệp định về các Biện pháp Vệ sinh và Kiểm dịch (SPS)
Hiệp định về các Rào cản Kỹ thuật đối với Thương mại (TBT)
Hiệp định về Định giá Hải quan
Hiệp định về Kiểm định Hàng trước khi Vận chuyển
Hiệp định về Xuất xứ Hàng hóa (ROO)
Thỏa thuận về Cơ chế Giải quyết Tranh chấp.
EVFTA – Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và liên minh Châu âu
Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư.
Theo quy định tại các Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư năm 2014, đối với dự án đầu tư có yêu cầu quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nhà đầu tư phải làm thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư theo thẩm quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 33. , 34 Và 35 của Luật Đầu tư 2014.
Trường hợp dự án không thuộc các trường hợp quy định tại các Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư 2014 thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư.
Như vậy, nếu nhà đầu tư muốn thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam, điều đầu tiên là phải xem dự án đầu tư có bắt buộc phải xin quyết định chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân hay không. Cấp tỉnh không. Không. Nếu thuộc về bạn, trước tiên bạn phải làm thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Thủ tục đăng ký đầu tư
Theo Điều 36, Khoản 1 và Khoản 2 Luật Đầu tư 2014, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là:

Các trường hợp phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

Các trường hợp không phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;
c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.”

Điều kiện để có được Giấy phép đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Điều kiện 1:
– Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Điều kiện 2:
– Đầu tư những lĩnh vực ngành nghề không nằm trong danh sách Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh như: Kinh doanh các chất ma túy; Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật; Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã; Kinh doanh mại dâm; Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người; Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người; Kinh doanh pháo nổ.

Điều kiện 3:
– Nếu dự án đầu tư thuộc các trường hợp lĩnh vực đặc biệt như: Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài thì thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều kiện 4:
– Nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 51% vốn điều lệ trở lên, trừ các trường hợp sau đây:

+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán.

+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác.

+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều kiện 5:
– Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

+ Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
+ Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
+ Góp vốn vào tổ chức kinh tế

Điều kiện 6:
– Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo:
các hình thức sau đây:

+ Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông
+ Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
+ Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
+ Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác

Nếu nhà đầu nước ngoài đầu tư vào Việt Nam đã tuân thủ các điều kiện như trên thì cần thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục như sau đây. Để hạn chế các trường hợp mất nhiều thời gian ảnh hưởng đến công việc về Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư, bao gồm:

Hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục đầu tư nước ngoài 1 bộ hồ sơ bao gồm:
– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
– Bản sao CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc căn cước công dân hợp pháp khác cho nhà đầu tư cá nhân. Hoặc bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tình trạng pháp lý của nhà đầu tư là một tổ chức.
– Đề xuất dự án đầu tư, bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và kế hoạch huy động vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ đầu tư, nhu cầu lao động, đề xuất ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.
– Bản sao báo cáo tài chính của nhà đầu tư trong 2 năm gần nhất
– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với các dự án cần Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
– Giải trình về việc sử dụng công nghệ cho dự án, bao gồm các nội dung: tên công nghệ, nguồn gốc công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ;
Các dự án đầu tư có tác động lớn đến môi trường hoặc có khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
Nhà máy điện hạt nhân; dự án đầu tư chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chống gió, cát, rừng phòng hộ chống sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;
Dự án đầu tư chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa ướt từ 02 vụ trở lên có quy mô từ 500 ha trở lên;
Dự án đầu tư có nhu cầu di dân, tái định cư từ 20.000 người trở lên ở khu vực miền núi và từ 50.000 người trở lên ở khu vực khác;
Các dự án đầu tư cần áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù cần được Quốc hội quyết định.
Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn: dự án đầu tư có nhu cầu di dân, tái định cư từ 10.000 người trở lên ở khu vực miền núi và từ 20.000 người trở lên ở khu vực khác; dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay, bến cảng, khu cảng biển đặc biệt; dự án đầu tư mới kinh doanh vận tải hàng không hành khách; dự án đầu tư chế biến dầu khí; Dự án đầu tư kinh doanh đặt cược, casino…
Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;
Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ đầu tư của hai Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;
Các dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương, quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.
Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Dự án đầu tư yêu cầu Nhà nước giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá, đấu thầu, chuyển nhượng dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị thuộc các trường hợp sau: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và quy mô dân số dưới 15.000 người tại đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và dân số dưới 10.000 người ở khu vực ngoài đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số trong khu vực hạn chế phát triển hoặc nội thành lịch sử (quy định tại đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị đặc biệt;
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân golf (golf);
Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại hải đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển và các khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng , an ninh.

Xem thêm: Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài


Bước 2: Thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
Hồ sơ tư cách pháp nhân của nhà đầu tư;
Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của chủ đầu tư;
Đề xuất dự án đầu tư;
Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc văn bản khác xác định quyền sử dụng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư;
Nội dung giải thích về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư;
Các tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện và năng lực của nhà đầu tư.
Thời gian thực hiện:
Dự án thuộc chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: Khoảng 60 ngày
Dự án thuộc chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh: Khoảng 40 ngày
Cơ quan giải quyết: Thủ tướng chính phủ, UBND cấp tỉnh
Sơ đồ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
dau tu nuoc ngoai 1

Sơ đồ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh.
dau tu nuoc ngoai 2

Bước 3: Xin giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có thể lựa chọn loại hình kinh doanh để xin Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo đó, hồ sơ bao gồm:
Phiếu đăng ký kinh doanh;
Nội quy công ty;
Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông;
Danh sách người đại diện theo ủy quyền;
Bản sao giấy tờ tùy thân nếu thành viên sáng lập là cá nhân;
Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập; văn bản chỉ định người đại diện theo ủy quyền kèm theo bản sao giấy tờ chứng thực của người đại diện theo ủy quyền;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Sơ đồ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
dau tu nuoc ngoai 3

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu muốn thành lập Doanh nghiệp có vốn đầu tư tại Việt Nam thì nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện thêm những công việc sau đây:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp danh
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên.

– Bản sao Thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân.

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền.

+ Thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

+ Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp để thành lập công ty cổ phần
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân.

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền.

+ Thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

+ Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Lưu ý:
– Người thành lập doanh nghiệp/người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở.

– Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

– Nếu từ chối cấp thì Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở phải thông báo. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Luật Đại Nam

Dịch vụ Thành lập Công ty, Điều chỉnh Giấy phép kinh doanh
Đăng ký Bảo hộ Thương hiệu, Quyền tác giả
Các loại Giấy phép An toàn thực phẩm, Công bố sản phẩm, Giấy phép Phòng cháy chữa cháy, Giấy phép An ninh trật tự, Thành lập Trung tâm ngoại ngữ, Giấy phép Lữ hành,…
Hotline: 0967 370 488 – 0975 422 489
Hồ sơ Đầy đủ
Thủ tục nhanh chóng
Tác phong chuyên nghiệp
Chi phí hợp lý.

Kết nối online:
https://www.linkedin.com/in/luatdainam
https://www.reddit.com/user/luatdainam/
https://www.pinterest.com/luatdainam/_created/

Thứ Sáu, 7 tháng 12, 2018

Hơp đồng tặng cho nhà có cần công chứng không?

 Công ty Việt Luật là một trong những đơn vị tiên phong và luôn dẫn đầu trong dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại 1900.6199. Để được tư vấn luật trực tuyến miễn phí trên mọi lĩnh vực, quý khách hàng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và trên toàn quốc có thể liên hệ với chúng tôi ngay qua Hotline tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí: 1900.6199
Ngoài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hệ thống tổng đài, Công ty Việt Luật còn hiện đang cung cấp các dịch vụ pháp lý – hỗ trợ tư vấn pháp luật rất đa dạng. Quý khách có thể lựa chọn cách thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của mình.

>> Đất có thời hạn - Quy định ở đâu?
Căn cứ pháp lý: 

  • Bộ luật dân sự 2015
  • Luật đất đai 2013

Theo quy định tại Điều 457 – Bộ luật dân sự năm 2015 về hợp đồng tặng cho tài sản:
“Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.”
Hợp đồng tặng cho nhà là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao  tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.
Theo quy định tại điểm khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định về việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:"Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã."
Như vậy , hợp đồng tặng cho nhà cần công chứng hợp đồng.
Các giấy tờ cần thiết để công chứng hợp đồng tặng cho nhà: 

  •  Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, văn bản (theo mẫu);
  •  Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
  • Hợp đồng tặng cho
  • Giấy tờ khác

Công chứng hợp đồng đươc thực hiện tại văn phòng công chứng
Trên đây là một số nội dung Tổng đài tư vấn Việt Luật tư vấn và giải đáp về thắc mắc quý khách, trường hợp quý khách còn vướng mắc chưa được giải đáp vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua các kênh hỗ trợ trực tuyến .

Đất có thời hạn - Quy định ở đâu?

Đất đai được phân loại theo mục đích sử dụng đất bao gồm những loại đất như: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, … Trong đó đất nông nghiệp thường được Nhà nước quan tâm và thực hiện chính sách bảo vệ đất nông nghiệp, vì vậy, Nhà nước thường xuyên thực hiện giao đất cho những hộ dân thực hiện canh tác nông nghiệp để bảo vệ đất.
Tuy nhiên, việc sử dụng đất cũng có thời hạn nhất định, Tổng đài tư vấn Việt Luật 19006199 giải đáp liên quan đến đất có thời hạn như sau:
>>> Dịch vụ pháp lý hàng đầu tại Việt Luật
 Căn cứ pháp lý: 

  • Luật đất đai 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ - CP
dat-co-thoi-han


Giải đáp:
Theo Điều 126 luật đất đai 2013, quy định đất sử dụng có thời hạn như sau :
1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.
2. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.
3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.
Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
4. Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này.
5. Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm.
6. Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
7. Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính.
8. Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tuy nhiên, nếu quý khách  muốn đảm bảo rằng mình vẫn được tiếp tục sử dụng đất khi đã hết thời hạn thì bạn có thể thực hiện thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất như gia hạn sử dụng đất, xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp, cụ thể được quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết về Luật đất đai như sau:
Điều 74. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất; xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất
1. Tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này có nhu cầu gia hạn sử dụng đất thì thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trước khi hết hạn sử dụng đất tối thiểu là 06 tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất.
Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì giao Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện đăng ký.
Đối với trường hợp xin gia hạn sử dụng đất mà phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư thì việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất được thực hiện đồng thời với việc thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư.
Trường hợp dự án đầu tư có điều chỉnh quy mô mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì thời hạn sử dụng đất được điều chỉnh theo thời gian hoạt động của dự án;
c) Người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp, chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất cho cơ quan tài nguyên và môi trường;
d) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã;
đ) Đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định.
2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đaimà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều này có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
Trên đây là một số nội dung Tổng đài ư vấn Việt Luật tư vấn và giải đáp thắc mắc của quý khách, trường hợp quý khách còn vướng mắc chưa được giải đáp vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua các kênh hỗ trợ trực tuyến .
Tổng đài tư vấn Việt Luật - 1900 6199

Thứ Ba, 4 tháng 7, 2017

Dịch vụ pháp lý hàng đầu tại Việt Luật

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực hoạt động tư vấn và xin cấp giấy phép kinh doanh hiện nay tại Việt Nam, chúng tôi đã nhận được sự tin tưởng từ rất nhiều khách hàng trong nhiều năm qua . Do vậy các bạn hoàn toàn có thể yên tâm khi cần sự hỗ trợ từ phía chúng tôi .

Đặc biệt trong lĩnh vực hoạt động doanh nghiệp thì thủ tục pháp lý có rất nhiều vướng mắc hiện nay như quy trình thực hiện , giấy phép kinh doanh . Nội dung và lĩnh vực dưới đây của chúng tôi sẽ giúp bạn thực hiện nội dung đó nhanh chóng.
 Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
* Lĩnh vực giáo dục và đào tạo
* Lĩnh vực xây dựng
* Lĩnh vực tài nguyên và môi trường
* Lĩnh vực khoa học và công nghệ
* Lĩnh vực ngoại giao
* Lĩnh vực y tế
* Lĩnh vực công thương
* Lĩnh vực thông tin và truyền thông
* Lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
* Lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội
* Lĩnh vực nội vụ
* Lĩnh vực giao thông vận tải
* Lĩnh vực tài chính
* Lĩnh vực tư pháp
* Lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
* Lĩnh vực ngân hàng
* Lĩnh vực công an
* Lĩnh vực bảo hiểm xã hội Việt Nam
* Lĩnh vực ngân hàng phát triển Việt Nam
Chi phí chúng tôi hoàn toàn miễn phí tư vấn , các nội dung liên quan đến đăng ký kinh doanh luôn thực hiện nhanh chóng . Do vậy các bạn hãy liên hệ chúng tôi để trao đổi cụ thể nhất.
Địa chỉ trụ sở công ty tại số 126- Phố Chùa Láng - Hà Nội

Thủ tục và điều kiện pháp lý kinh doanh nghành nghề thể thao

Cùng tìm hiểu về nội dung và thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh nghành nghề thê thao , các nội dung được quy định cụ thể như thế nào ? Để giải đáp những vương mắc đó chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng một số thông tin tham khảo như sau:
hoat-dong-dang-ky-kinh-doanh-nghe-the-thao

Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Theo đó, cơ sở KDHĐTT phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
– Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
– Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động KDHĐTT và do cơ sở tự chịu trách nhiệm;
– Nếu cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc dịch vụ thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có hướng dẫn tập luyện thì phải có người hướng dẫn tập luyện thể thao.
Đặc biệt, với các cơ sở KDHĐTT mạo hiểm phải có đủ nhân viên chuyên môn sau đây:
– Người hướng dẫn tập luyện thể thao;
– Nhân viên cứu hộ;
– Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.
Nghị định 106/2016/NĐ-CP bãi bỏ Điều 13 Nghị định 112/2007/NĐ-CP.
Mọi hỗ trợ pháp lý cần giải đáp bạn hãy gọi ngay cho chúng tôi theo số hotline: 0965 999 345 - 1900 6199 để được hỗ trợ .
Xem thêm nội dung hữu ích chúng tôi muốn các bạn tham khảo :
Thành lập công ty cổ phần trọn gói
Thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư
Công bố tiêu chuẩn chất lượng bánh kẹo

Tư vấn quy định liên quan đến tranh chấp lao động hiện nay

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn và hoạt động hỗ trợ pháp lý cho hàng ngàn khách hàng về các vấn đề pháp lý , luật sư tư vấn online của chúng tôi có thể hỗ trợ rất nhiều những nội dung cụ thể khác nhau như tư vấn đầu tư doanh nghiệp , đầu tư nước ngoài , sở hữu trí tuệ..
tu-van-tranh-chap-lao-dong-hien-nay

Với đội ngũ chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm các bạn hoàn toàn có thể yên tâm khi sử dụng các dịch vụ hỗ trợ của chúng tôi .
Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động. Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.
Tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động phát sinh từ việc giải thích và thực hiện khác nhau quy định của pháp luật về lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và thoả thuận hợp pháp khác.
Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích là tranh chấp lao động phát sinh từ việc tập thể lao động yêu cầu xác lập các điều kiện lao động mới so với quy định của pháp luật về lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động hoặc các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác trong quá trình thương lượng giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.
tranh chap lao dong
Luật sư giúp gì cho bạn?
Với tinh thần giảm thiểu ít nhất thời gian và chi phí cho các bên tranh chấp, chúng tôi luôn hướng đến tiếng nói chung của các bên tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải. Đó cũng là một thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ việc ra tòa án để giải quyết. Bằng kinh nghiệm và kiến thức pháp luật, các luật sư chúng tôi sẽ làm trung gian hòa giải cho các bên, phân tích thiệt – hơn để các bên ngồi lại và đi đến thỏa thuận.
Nếu vụ việc không thể giải quyết bằng thỏa thuận. Chúng tôi sẽ phân tích hồ sơ, đại diện pháp lý và làm luật sư bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho thân chủ tại tòa án. Theo đó, thời gian và lợi ích mang đến cho thân chủ sẽ được chúng tôi chú trọng.