Việt Luật hướng dẫn trình tự và thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động điện lực với nội dung cụ thể như sau:
Các nội dung pháp lý liên quan :
Thủ tục thay đồi giấy chứng nhận đầu tư
Những yếu tố ảnh hưởng đến quy trình thành lập doanh nghiệp
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ:
Hiện nay, vấn đề xin cấp phép hoạt động điện lực nói chung được quy định trong một số văn bản pháp luật sau:
- Luật Điện lực ngày 03/12/2004 sửa đổi bổ sung năm 2012.
- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
- Nghị định số 14/2014/NĐ-CP Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện
- Thông tư 25/2013/TT-BCT Thông tư của Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực.
II. YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP PHÉP.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, hoạt động điện lực là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
1. Điều kiện chung:
Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Là tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm:
+ Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp
+ Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã
+ Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
+ Các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
- Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp phép
- Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ
- Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định
2. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy thủy điện
Tổ chức đăng ký hoạt động tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy thủy điện, ngoài các điều kiện chung, phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Là tổ chức tư vấn chuyên ngành, có năng lực chuyên môn về công nghệ và công trình các nhà máy thủy điện.
- Có đội ngũ chuyên gia tư vấn bao gồm chuyên gia tư vấn chính và các chuyên gia tư vấn khác có kinh nghiệm trong các lĩnh vực thiết bị thủy công, thiết bị điện, xử lý nước, điều khiển tự động, thủy công, thủy văn, thủy năng, địa chất công trình, xây dựng thủy điện và các lĩnh vực có liên quan đến nhà máy thủy điện.
- Chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia giám sát thi công ít nhất một công trình nhà máy thủy điện có quy mô công suất tương đương và có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành thủy điện.
- Chuyên gia tư vấn chính làm nhiệm vụ chuyên gia tư vấn chủ trì ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều này còn phải có kinh nghiệm, chủ trì thực hiện giám sát thi công ít nhất một công trình nhà máy thủy điện có quy mô công suất tương đương hoặc đã tham gia thực hiện giám sát thi công ít nhất ba công trình nhà máy thủy điện có quy mô công suất tương đương.
- Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật cần thiết cho việc giám sát thi công các công trình nhà máy thủy điện.
- Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình thủy điện như sau:
- Hạng 4: Có 08 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì.
III. THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
- Tư vấn chuyên ngành điện lực 05 năm
IV. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TƯ VẤN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN LỰC
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
2. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
3. Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên gia tư vấn chính, kèm theo bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp, chứng chỉ hành nghề và hợp đồng lao động đã ký với tổ chức tư vấn.
4. Danh mục các dự án có quy mô tương tự mà tổ chức tư vấn hoặc các chuyên gia tư vấn chính đã thực hiện.
5. Danh mục trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng phục vụ công tác tư vấn.
V. THỦ TỤC TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép (hồ sơ có thể gửi trực tiếp hoặc qua đường 7 bưu điện).
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đựợc hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho đơn vị đề nghị cấp phép nếu hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ.
3. Trường hợp cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực yêu cầu phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đựợc yêu cầu, đơn vị đề nghị cấp phép phải sửa đổi, bổ sung và trả lời bằng văn bản.
4. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép.
5. Trong quá trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế nếu chưa đủ điều kiện đáp ứng quy định theo nội dung tại hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền yêu cầu đơn vị đề nghị cấp phép bổ sung điều kiện hoặc từ chối cấp phép bằng văn bản trong đó phải nêu rõ lý do. 6. Giấy phép hoạt động điện lực đựợc làm thành 03 bản chính, 01 bản giao cho đơn vị đựợc cấp phép, 02 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép.
VI. THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN NGÀNH ĐIỆN LỰC
- Cục điều tiết điện lực
Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp các chuyên viên của chúng tôi để có tư vấn tốt nhất !
Thứ Sáu, 25 tháng 12, 2015
Tư vấn thủ tục thay đổi nghành nghề đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp khi thực hiện thay đổi nghành nghề đăng ký kinh doanh ban đầu thì hồ sơ cần chuẩn bị những gi? Nội dung chuẩn bị ra sao và như thế nào? Các chuyên viên của chúng tôi tư vấn tới khách hàng cụ thể như sau:
Bộ hồ sơ xin thay đổi ngành nghề kinh doanh gồm:
Thông báo bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Biên bản họp về việc bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
Quyết định về việc bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh. Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Nội dung cơ bản Công ty Luật Hà Đô tư vấn và thực hiện:
Tư vấn về bổ sung hoặc rút ngành nghề kinh doanh, ngành nghề kinh doanh có điều kiện (yêu cầu chứng chỉ, yêu cầu vốn pháp định);
Tư vấn các vấn đề pháp lý khác liên quan đến việc thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp;
Thực hiện soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ xin thay đổi;
Tiến hành các thủ tục thay đổi tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Chi phí dịch vụ nếu quý khách hàng co nhu cầu : 1.500.000 VNĐ ( Phí trọn gói )
Thời gian thực hiện : 12 ngày làm việc
Bộ hồ sơ xin thay đổi ngành nghề kinh doanh gồm:
Thông báo bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Biên bản họp về việc bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
Quyết định về việc bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh. Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Nội dung cơ bản Công ty Luật Hà Đô tư vấn và thực hiện:
Tư vấn về bổ sung hoặc rút ngành nghề kinh doanh, ngành nghề kinh doanh có điều kiện (yêu cầu chứng chỉ, yêu cầu vốn pháp định);
Tư vấn các vấn đề pháp lý khác liên quan đến việc thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp;
Thực hiện soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ xin thay đổi;
Tiến hành các thủ tục thay đổi tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Chi phí dịch vụ nếu quý khách hàng co nhu cầu : 1.500.000 VNĐ ( Phí trọn gói )
Thời gian thực hiện : 12 ngày làm việc
Tư vấn doanh nghiệp về thủ tục giao nhận vận tải hàng hóa
Công ty sau khi thành lập và đi vào hoạt động với mỗi lĩnh vực có những nội dung kinh doanh khác nhau, với nghành kinh doanh vận chuyển hàng hóa thì thủ tục pháp lý cần những điều kiện như thế nào ? Điều kiện cụ thể ra sao ? Nội dung thực hiện về nguyên tắc hợp đồng như thế nào ? Các chuyên viên của chúng tôi tư vấn tới khách hàng cụ thể như sau:
Trong vận chuyển hàng bằng Container:
Thời gian cắt máng (cutoff time)
Thời gian vận chuyển, hành trình tàu chạy.
Điều kiện và cách thức chuyển tải
Rủi ro trên hành trình
Điều kiện, chất lượng container (điều kiện bảo quản)
Loại vận đơn (B/L) phù hợp với điều kiện hợp đồng.
Trong vận chuyển hàng rời, tàu chuyến:
Tuổi đi biển tàu biển
Giấy tờ pháp lý của tàu và chủ tàu
Điều kiện cho phép lưu hành
Quốc tịch của tàu
Lịch sử hoạt động cảu tà
Với rất nhiều điểm cần lưu ý, chỉ có những người làm chuyên môn nghiệp vụ, có kiến thức thực tế và pháp lý trong lĩnh vực hàng hải mới có thể đánh giá và lựa chọn hãng tàu, lịch trình chạy tàu tốt nhất cho Quý khách hàng.
Chúng tôi, với kinh nghiệm làm xúc tiến thương mại quốc tế, tư vấn nghiệp vụ xuất nhập khẩu, tư vấn nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa trong vận tải quốc tế, giải quyết những tranh chấp về vận tải quốc tế,…vv đã cập nhật được nhiều thông tin và đúc rút được những kinh nghiệm từ thực tế. Chúng tôi sẵn sàng chia sẻ những kinh nghiệm quý giá đó cho Quý khách hàng.
Trong vận chuyển hàng bằng Container:
Thời gian cắt máng (cutoff time)
Thời gian vận chuyển, hành trình tàu chạy.
Điều kiện và cách thức chuyển tải
Rủi ro trên hành trình
Điều kiện, chất lượng container (điều kiện bảo quản)
Loại vận đơn (B/L) phù hợp với điều kiện hợp đồng.
Trong vận chuyển hàng rời, tàu chuyến:
Tuổi đi biển tàu biển
Giấy tờ pháp lý của tàu và chủ tàu
Điều kiện cho phép lưu hành
Quốc tịch của tàu
Lịch sử hoạt động cảu tà
Với rất nhiều điểm cần lưu ý, chỉ có những người làm chuyên môn nghiệp vụ, có kiến thức thực tế và pháp lý trong lĩnh vực hàng hải mới có thể đánh giá và lựa chọn hãng tàu, lịch trình chạy tàu tốt nhất cho Quý khách hàng.
Chúng tôi, với kinh nghiệm làm xúc tiến thương mại quốc tế, tư vấn nghiệp vụ xuất nhập khẩu, tư vấn nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa trong vận tải quốc tế, giải quyết những tranh chấp về vận tải quốc tế,…vv đã cập nhật được nhiều thông tin và đúc rút được những kinh nghiệm từ thực tế. Chúng tôi sẵn sàng chia sẻ những kinh nghiệm quý giá đó cho Quý khách hàng.
Thứ Bảy, 6 tháng 6, 2015
Những yếu tỗ ảnh hưởng đến quy trình thành lập doanh nghiệp
Những yếu tố ảnh hưởng đến quy trình và thủ tục thành lập doanh nghiệp của quý khách hàng được chuyên viên tư vấn Việt Luật tư vấn cụ thể tới khách hàng với nội dung cụ thể như sau:
I. Xác định các yếu tố trước khi thành lập doanh nghiệp
Thứ nhất: Phân biệt loại hình doanh nghiệp
Theo Luật: Có 4 loại hình doanh nghiệp phổ biến, Việt Luật sẽ chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa những loại hình doanh nghiệp qua đó bạn xác định rõ mình phù hợp với loại hình doanh nghiệp nào.
1. Doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp này được định nghĩa là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn bằng chính tài sản cá nhân của mình.
2. Công ty TNHH Một Thành Viên: Đây là loại hình doanh nghiệp do 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm chủ (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật), chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp.
3. Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên: Loại hình doanh nghiệp từ 2 đến 50 thành viên góp vốn, thành viên có thể là cá nhân/tổ chức (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật), chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp.
4. Công ty Cổ Phần: Loại hình doanh ngiệp từ 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật), công ty cổ phần không hạn chế tối đa số lượng cổ đông, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp.
Chịu trách nhiệm vô hạn hay hữu hạn là khác nhau cơ bản nhất về trách nhiệm pháp lý của chủ doanh nghiệp giữa loại hình Doanh nghiệp tư nhân và các loại hình doanh nghiệp còn lại, do vậy các bạn nên cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp để kinh doanh.
Bạn có thể tham khảo thêm thông tin chi tiết từ bài viết: Phân biệt loại hình doanh nghiệp
Thứ hai: Tên doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp định hình thương hiệu doanh nghiệp, đó là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất trong quá trình cung ứng sản phẩm – dịch vụ của doanh nghiệp ra thị trường, giúp khách hàng nhận diện được đâu là sản phẩm của mình, đâu là sản phẩm của đối thủ, vậy làm sao có thể chọn được một cái tên hay và ưng ý, làm sao có thể chọn được một cái tên không trùng lặp, nhầm lẫn với những công ty khác, hay làm sao đặt tên doanh nghiệp mà không thuộc điều cấm của pháp luật. Dưới đây là một vài quy định về đặt tên doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu nhưng phải phát âm được và phải có ít nhất hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và Tên riêng doanh nghiệp.
- Không đặt tên trùng hoặc tên dễ gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký.
- Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
- Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
- Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
- Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp. (Trừ trường hợp được sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó)
Thứ ba: Ngành nghề kinh doanh
Phải kinh doanh gì đây?
Trong quá trình thành lập doanh nghiệp ngành nghề kinh doanh là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp sau này, ngành nghề kinh doanh của mình có được phép hoạt động tại nơi mình đặt trụ sở hay không? Ngành nghề của mình đã khớp với hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hay chưa? Ngành nghề kinh doanh của mình có phù hợp với quy hoạch phát triển vùng kinh tế, ngành kinh tế của từng địa phương hay không? Mình phải đăng ký ngành nghề như thế nào để vừa đủ điều kiện hoạt động kinh doanh hiện tại và dự định được những ngành nghề có kế hoạch hoạt động và phát triển trong tương lai. Đó là những thắc mắc có thể hầu hết khách hàng đang vướng mắc và phân vân trước khi bắt đầu công việc kinh doanh của mình
Thứ tư: Địa chỉ trụ sở công ty
Địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp là nơi giao dịch kinh doanh do vậy trước khi thành lập chúng ta cũng phải biết được nơi nào được phép đặt trụ sở và nơi nào không được, ví dụ: Chung cư có chức năng để ở thì không được phép đặt trụ sở công ty để thực hiện chức năng kinh doanh ở đó, tuy nhiên ở một số trung tâm thương mại/chung cư thì chủ đầu tư có xin chức năng kinh doanh cho những khu xác định và cụ thể như lầu trệt, tầng 1, tầng 2… Còn đối với những địa chỉ khác có xác định địa chỉ rõ ràng thì các bạn hoàn toàn có thể đặt địa chỉ trụ sở để kinh doanh.
1. Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
2. Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Tham khảo thêm thông tin chi tiết tại: Quy định về trụ sở chính công ty
Thứ năm: Người đại diện pháp luật
Ai sẽ là người đại diện pháp luật?
Người đại diện theo pháp luật là ai? Những chức danh nào có thể làm được người đại diện pháp luật? Người đại diện có vai trò gì trong doanh nghiệp? Các bạn cần phải biết và nắm rõ được về người đại diện pháp luật cho chính công ty mình hoặc biết được người đại diện theo pháp luật của công ty đối tác. Đó chính là những người đại diện cho doanh nghiệp để ký kết giấy tờ, ký kết hợp đồng và làm cho hợp đồng kinh doanh có tính pháp lý và được bảo vệ trước pháp luật.
- Các chức danh có thể làm người đại diện theo pháp luật là: Giám Đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp phải thường trú tại Việt nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện pháp luật của doanh nghiệp.
- Người đại diện của doanh nghiệp là người nước ngoài (bao gồm cả kiều bào) phải thường trú tại Việt Nam đồng nghĩa với việc phải có thẻ thường trú tại Việt Nam.
Thứ sáu: Xác định thành viên/ cổ đông góp vốn
Nên có hợp đồng góp vốn với các cá nhân/tổ chức khi thành lập công ty
Tìm được những thành viên/ cổ đông đồng lòng, đồng quan điểm, lý tưởng sẽ là một trong những điều quyết định sự phát triển của doanh nghiệp, . Hãy suy nghĩ, cân nhắc lựa chọn cá nhân/ tổ chức để cùng thành lập doanh nghiệp.
Thứ bảy: Vốn điều lệ
Vốn điều lệ như thế nào là đủ?
Vốn điều lệ được định nghĩa “là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty”.
Hiện tại, theo pháp luật Việt Nam không có quy định số vốn tối thiểu (ngoại trừ những ngành nghề yêu cầu có vốn pháp định) hoặc tối đa. Số vốn này do doanh nghiệp tự đăng ký và không cần phải chứng minh bằng tiền mặt, tài khoản hay bất cứ hình thức nào khác.
Bạn có thể tham khảo thêm thông tin tại: Quy định chung về vốn điều lệ
II. Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty
1. Giấy tờ tùy thân
CMND/Hộ chiếu của thành viên công ty (sao công chứng không quá 3 tháng), CMND/Hộ chiếu còn hiệu lực không quá 15 năm.
2. Hồ sơ đăng ký
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Điều lệ Công ty.
- Danh sách chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề cần chứng chỉ)
- Danh sách thành viên/cổ đông (TNHH 2TV, Cổ phần).
III. Quy trình và thời gian làm việc tại Việt Luật
- Tiếp nhận thông tin và soạn thảo hồ sơ trong vòng 24h
- Nộp hồ sơ thành lập công ty lên Sở kế hoạch đầu tư: 5 ngày làm việc.
- Nộp hồ sơ xin khắc con dấu cho doanh nghiệp: 2 ngày làm việc.
Hãy liên hệ với đội ngữ tư vấn của chúng tôi : Ms Liên - 0965 999 345 - số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Việt Luật cam kết giúp bạn hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp một cách nhanh chóng nhất và hiệu quả nhất. Vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi nếu bạn vẫn còn thắc về quy trình, thủ tục hay những giấy tờ cần chuẩn bị trước khi thành lập công ty.
Dịch vụ tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật
Thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư
Tư vấn thủ tục chuyển đổi loại hình công ty
I. Xác định các yếu tố trước khi thành lập doanh nghiệp
Thứ nhất: Phân biệt loại hình doanh nghiệp
Theo Luật: Có 4 loại hình doanh nghiệp phổ biến, Việt Luật sẽ chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa những loại hình doanh nghiệp qua đó bạn xác định rõ mình phù hợp với loại hình doanh nghiệp nào.
1. Doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp này được định nghĩa là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn bằng chính tài sản cá nhân của mình.
2. Công ty TNHH Một Thành Viên: Đây là loại hình doanh nghiệp do 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm chủ (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật), chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp.
3. Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên: Loại hình doanh nghiệp từ 2 đến 50 thành viên góp vốn, thành viên có thể là cá nhân/tổ chức (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật), chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp.
4. Công ty Cổ Phần: Loại hình doanh ngiệp từ 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật), công ty cổ phần không hạn chế tối đa số lượng cổ đông, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp.
Chịu trách nhiệm vô hạn hay hữu hạn là khác nhau cơ bản nhất về trách nhiệm pháp lý của chủ doanh nghiệp giữa loại hình Doanh nghiệp tư nhân và các loại hình doanh nghiệp còn lại, do vậy các bạn nên cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp để kinh doanh.
Bạn có thể tham khảo thêm thông tin chi tiết từ bài viết: Phân biệt loại hình doanh nghiệp
Thứ hai: Tên doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp định hình thương hiệu doanh nghiệp, đó là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất trong quá trình cung ứng sản phẩm – dịch vụ của doanh nghiệp ra thị trường, giúp khách hàng nhận diện được đâu là sản phẩm của mình, đâu là sản phẩm của đối thủ, vậy làm sao có thể chọn được một cái tên hay và ưng ý, làm sao có thể chọn được một cái tên không trùng lặp, nhầm lẫn với những công ty khác, hay làm sao đặt tên doanh nghiệp mà không thuộc điều cấm của pháp luật. Dưới đây là một vài quy định về đặt tên doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu nhưng phải phát âm được và phải có ít nhất hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và Tên riêng doanh nghiệp.
- Không đặt tên trùng hoặc tên dễ gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký.
- Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
- Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
- Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
- Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp. (Trừ trường hợp được sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó)
Thứ ba: Ngành nghề kinh doanh
Phải kinh doanh gì đây?
Trong quá trình thành lập doanh nghiệp ngành nghề kinh doanh là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp sau này, ngành nghề kinh doanh của mình có được phép hoạt động tại nơi mình đặt trụ sở hay không? Ngành nghề của mình đã khớp với hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hay chưa? Ngành nghề kinh doanh của mình có phù hợp với quy hoạch phát triển vùng kinh tế, ngành kinh tế của từng địa phương hay không? Mình phải đăng ký ngành nghề như thế nào để vừa đủ điều kiện hoạt động kinh doanh hiện tại và dự định được những ngành nghề có kế hoạch hoạt động và phát triển trong tương lai. Đó là những thắc mắc có thể hầu hết khách hàng đang vướng mắc và phân vân trước khi bắt đầu công việc kinh doanh của mình
Thứ tư: Địa chỉ trụ sở công ty
Địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp là nơi giao dịch kinh doanh do vậy trước khi thành lập chúng ta cũng phải biết được nơi nào được phép đặt trụ sở và nơi nào không được, ví dụ: Chung cư có chức năng để ở thì không được phép đặt trụ sở công ty để thực hiện chức năng kinh doanh ở đó, tuy nhiên ở một số trung tâm thương mại/chung cư thì chủ đầu tư có xin chức năng kinh doanh cho những khu xác định và cụ thể như lầu trệt, tầng 1, tầng 2… Còn đối với những địa chỉ khác có xác định địa chỉ rõ ràng thì các bạn hoàn toàn có thể đặt địa chỉ trụ sở để kinh doanh.
1. Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
2. Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Tham khảo thêm thông tin chi tiết tại: Quy định về trụ sở chính công ty
Thứ năm: Người đại diện pháp luật
Ai sẽ là người đại diện pháp luật?
Người đại diện theo pháp luật là ai? Những chức danh nào có thể làm được người đại diện pháp luật? Người đại diện có vai trò gì trong doanh nghiệp? Các bạn cần phải biết và nắm rõ được về người đại diện pháp luật cho chính công ty mình hoặc biết được người đại diện theo pháp luật của công ty đối tác. Đó chính là những người đại diện cho doanh nghiệp để ký kết giấy tờ, ký kết hợp đồng và làm cho hợp đồng kinh doanh có tính pháp lý và được bảo vệ trước pháp luật.
- Các chức danh có thể làm người đại diện theo pháp luật là: Giám Đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp phải thường trú tại Việt nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện pháp luật của doanh nghiệp.
- Người đại diện của doanh nghiệp là người nước ngoài (bao gồm cả kiều bào) phải thường trú tại Việt Nam đồng nghĩa với việc phải có thẻ thường trú tại Việt Nam.
Thứ sáu: Xác định thành viên/ cổ đông góp vốn
Nên có hợp đồng góp vốn với các cá nhân/tổ chức khi thành lập công ty
Tìm được những thành viên/ cổ đông đồng lòng, đồng quan điểm, lý tưởng sẽ là một trong những điều quyết định sự phát triển của doanh nghiệp, . Hãy suy nghĩ, cân nhắc lựa chọn cá nhân/ tổ chức để cùng thành lập doanh nghiệp.
Thứ bảy: Vốn điều lệ
Vốn điều lệ như thế nào là đủ?
Vốn điều lệ được định nghĩa “là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty”.
Hiện tại, theo pháp luật Việt Nam không có quy định số vốn tối thiểu (ngoại trừ những ngành nghề yêu cầu có vốn pháp định) hoặc tối đa. Số vốn này do doanh nghiệp tự đăng ký và không cần phải chứng minh bằng tiền mặt, tài khoản hay bất cứ hình thức nào khác.
Bạn có thể tham khảo thêm thông tin tại: Quy định chung về vốn điều lệ
II. Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty
1. Giấy tờ tùy thân
CMND/Hộ chiếu của thành viên công ty (sao công chứng không quá 3 tháng), CMND/Hộ chiếu còn hiệu lực không quá 15 năm.
2. Hồ sơ đăng ký
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Điều lệ Công ty.
- Danh sách chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề cần chứng chỉ)
- Danh sách thành viên/cổ đông (TNHH 2TV, Cổ phần).
III. Quy trình và thời gian làm việc tại Việt Luật
- Tiếp nhận thông tin và soạn thảo hồ sơ trong vòng 24h
- Nộp hồ sơ thành lập công ty lên Sở kế hoạch đầu tư: 5 ngày làm việc.
- Nộp hồ sơ xin khắc con dấu cho doanh nghiệp: 2 ngày làm việc.
Hãy liên hệ với đội ngữ tư vấn của chúng tôi : Ms Liên - 0965 999 345 - số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Việt Luật cam kết giúp bạn hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp một cách nhanh chóng nhất và hiệu quả nhất. Vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi nếu bạn vẫn còn thắc về quy trình, thủ tục hay những giấy tờ cần chuẩn bị trước khi thành lập công ty.
Dịch vụ tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật
Thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư
Tư vấn thủ tục chuyển đổi loại hình công ty
Thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư
Khi các nhà đầu tư tại Việt Nam có nhu cầu thay đổi hướng kinh doanh của mình thì cần chuẩn bị những thủ tục pháp lý như thế nào ? Nội dung cụ thể ra sao ? Việt Luật tư vấn và hướng dẫn cụ thể tới khách hàng với nội dung như sau .
Về quy trình với nhà đầu tư nước ngoài khi hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thì cần có giấy chứng nhận đầu tư được ủy ban thành phố cấp , và khi tiến hành các thủ tục pháp lý đó thì việc bắt bược đó là làm thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư .
Nội dung thay đổi giấy chứng nhận đầu tư bao gồm : Trụ sở công ty, Tên công ty , Vốn đầu tư vào dự án , Thành viên tham gia góp vốn , ngành nghề đăng ký .
1. Quy trình công việc thực hiện tại Việt Luật
Soạn hồ sơ pháp lý điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư;
Bản sao giấy chứng nhận đầu tư, bản sửa đổi hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc bản điều lệ của công ty
Đối với trường hợp thay đổi địa chỉ khác quận huyện quý khách hàng cung cấp thêm đăng ký mẫu dấu
Đại diện cho khách hàng thực hiện các thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại cơ qua nhà nước có thẩm quyền, đại diện giải trình với cơ quan nhà nước
Dịch thuật, công chứng các giấy tờ pháp lý cần thiết trong quá trình điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
Hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác phát sinh trong quá trình điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
2. Chi phí và thời gian thực hiện dịch vụ
Chi phí : 500 USD ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thời gian : 15 - 20 ngày
Để có tư vấn cụ thể nhất quý khách hàng hãy đến trực tiếp văn phòng chúng tôi tại số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 -0938 234 777
Về quy trình với nhà đầu tư nước ngoài khi hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thì cần có giấy chứng nhận đầu tư được ủy ban thành phố cấp , và khi tiến hành các thủ tục pháp lý đó thì việc bắt bược đó là làm thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư .
Nội dung thay đổi giấy chứng nhận đầu tư bao gồm : Trụ sở công ty, Tên công ty , Vốn đầu tư vào dự án , Thành viên tham gia góp vốn , ngành nghề đăng ký .
1. Quy trình công việc thực hiện tại Việt Luật
Soạn hồ sơ pháp lý điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư;
Bản sao giấy chứng nhận đầu tư, bản sửa đổi hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc bản điều lệ của công ty
Đối với trường hợp thay đổi địa chỉ khác quận huyện quý khách hàng cung cấp thêm đăng ký mẫu dấu
Đại diện cho khách hàng thực hiện các thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại cơ qua nhà nước có thẩm quyền, đại diện giải trình với cơ quan nhà nước
Dịch thuật, công chứng các giấy tờ pháp lý cần thiết trong quá trình điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
Hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác phát sinh trong quá trình điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
2. Chi phí và thời gian thực hiện dịch vụ
Chi phí : 500 USD ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thời gian : 15 - 20 ngày
Để có tư vấn cụ thể nhất quý khách hàng hãy đến trực tiếp văn phòng chúng tôi tại số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 -0938 234 777
Thứ Sáu, 6 tháng 3, 2015
Tư vấn thủ tục chuyển đổi loại hình công ty
Công ty tư vấn Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn thay đổi loại hình công ty trọn gói tại Hà Nội và Hồ chí Minh với nội dung cụ thể như sau :
Các hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:
1. Chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH một thành viên; Thay đổi loại hình doanh nghiệp
2. Chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH hai thành viên;
3. Chuyển đổi từ Công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên;
4. Chuyển đổi từ Công ty TNHH một thành viên thành công ty cổ phần;
5. Chuyển đổi từ Công ty TNHH hai thành viên thành công ty TNHH một thành viên;
6. Chuyển đổi từ Công ty TNHH hai thành viên thành công ty cổ phần;
7. Chuyển đổi từ công ty Công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên;
8. Chuyển đổi từ Công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Dịch vụ tư vấn thay đổi loại hình doanh nghiệp của Việt Luật
Là đơn vị có thế mạnh trong lĩnh vực thay đổi loại hình doanh nghiệp Việt Luật đảm bảo làm thủ tục thay đổi loại hình doanh nghiệp nhanh chóng với chi phí dịch vụ thấp nhất. Chúng tôi sẽ đại diện soạn hồ sơ và nộp hồ sơ thay đổi loại hình doanh nghiệp cho khách hàng, đại diện giao dịch với cơ quan Nhà nước để đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho khách hàng vì thế khách hàng sẽ không phải mất nhiều thời gian chờ đợi. Quý khách tư vấn thay đổi loại hình doanh nghiệp tại Việt Luật sẽ được hưởng nhiều ưu đãi từ dịch vụ như:
1. Tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến hoạt động thay đổi loại hình doanh nghiệp như:
- Tư vấn các trường hợp được chuyển đổi doanh nghiệp;
- Điều kiện chuyển đổi doanh nghiệp;
- Phương thức chuyển đổi doanh nghiệp;
- Tư vấn về các hợp đồng chuyển nhượng hay các thỏa thuận góp vốn;
- Tư vấn về thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp.
- Tư vấn các nội dung khác có liên quan.
2. Đại diện hoàn tất các thủ tục thay đổi loại hình doanh nghiệp cho khách hàng, cụ thể:
- Việt Luật sẽ đại diện soạn hồ sơ đăng ký thay đổi loại hình doanh nghiệp cho khách hàng;
- Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp hồ sơ đăng ký thay đổi loại hình doanh nghiệp cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại sở KH-ĐT cho khách hàng;
- Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp;
- Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế cho Doanh nghiệp.
Thông tin tư vấn khác tại Việt Luật :
Công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm
Thành lập công ty cổ phần trọn gói
Các hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:
1. Chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH một thành viên; Thay đổi loại hình doanh nghiệp
2. Chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH hai thành viên;
3. Chuyển đổi từ Công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên;
4. Chuyển đổi từ Công ty TNHH một thành viên thành công ty cổ phần;
5. Chuyển đổi từ Công ty TNHH hai thành viên thành công ty TNHH một thành viên;
6. Chuyển đổi từ Công ty TNHH hai thành viên thành công ty cổ phần;
7. Chuyển đổi từ công ty Công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên;
8. Chuyển đổi từ Công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Dịch vụ tư vấn thay đổi loại hình doanh nghiệp của Việt Luật
Là đơn vị có thế mạnh trong lĩnh vực thay đổi loại hình doanh nghiệp Việt Luật đảm bảo làm thủ tục thay đổi loại hình doanh nghiệp nhanh chóng với chi phí dịch vụ thấp nhất. Chúng tôi sẽ đại diện soạn hồ sơ và nộp hồ sơ thay đổi loại hình doanh nghiệp cho khách hàng, đại diện giao dịch với cơ quan Nhà nước để đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho khách hàng vì thế khách hàng sẽ không phải mất nhiều thời gian chờ đợi. Quý khách tư vấn thay đổi loại hình doanh nghiệp tại Việt Luật sẽ được hưởng nhiều ưu đãi từ dịch vụ như:
1. Tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến hoạt động thay đổi loại hình doanh nghiệp như:
- Tư vấn các trường hợp được chuyển đổi doanh nghiệp;
- Điều kiện chuyển đổi doanh nghiệp;
- Phương thức chuyển đổi doanh nghiệp;
- Tư vấn về các hợp đồng chuyển nhượng hay các thỏa thuận góp vốn;
- Tư vấn về thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp.
- Tư vấn các nội dung khác có liên quan.
2. Đại diện hoàn tất các thủ tục thay đổi loại hình doanh nghiệp cho khách hàng, cụ thể:
- Việt Luật sẽ đại diện soạn hồ sơ đăng ký thay đổi loại hình doanh nghiệp cho khách hàng;
- Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp hồ sơ đăng ký thay đổi loại hình doanh nghiệp cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại sở KH-ĐT cho khách hàng;
- Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp;
- Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế cho Doanh nghiệp.
Thông tin tư vấn khác tại Việt Luật :
Công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm
Thành lập công ty cổ phần trọn gói
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
Khi các thương nhân hay doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam mà chưa nắm rõ thủ tục cụ thể như thế nao ? Luật sư Việt Luật tư vấn cụ thể tới khách hàng nội dung dịch vụ về giấy phép thành lập văn phòng đại diện như sau :
Cơ sở pháp lý:
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005 của Quốc hội.
- Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của công ty nước ngoài tại Việt Nam.
Khái niệm Văn phòng đại diện nước ngoài:
Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của công ty nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép.
Điều kiện thành lập văn phòng đại diện:
Công ty nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau
- Là công ty được pháp luật nước, vùng lãnh thổ (sau đây gọi chung là nước) nơi công ty đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;
- Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân.
Hồ sơ xin cấp Giấy phép thành lập VPĐD nước ngoài bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Thương mại do đại diện có thẩm quyền của công ty nước ngoài ký;
2. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của công ty nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi công ty nước ngoài thành lập xác nhận. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của công ty nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm;
3. Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động thực sự của công ty nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
4. Bản sao Điều lệ hoạt động của công ty đối với công ty nước ngoài là các tổ chức kinh tế;
5. Bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam); hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;
6. Bản sao Hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện. Thành lập văn phòng đại diện nước ngoài
Lưu ý: Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận trong hồ sơ xin giấy phép thành lập VPĐD nêu trên sẽ phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Dịch vụ thành lập văn phòng đại diện nước ngoài của Việt Luật :
Với phong cách làm việc chuyên nghiệp và hiện đại, đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, cùng với mối quan hệ thân thiết với các cơ quan Nhà nước chúng tôi đảm bảo đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu Thành lập văn phòng đại diện nước ngoài của quý khách. Quý khách tư vấn thành lập văn phòng đại diện tại Việt Luật sẽ được hưởng nhiều ưu đãi từ dịch vụ như:
- Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Thành lập văn phòng đại diện nước ngoài như: Tư vấn những quy định của pháp luật về việc Thành lập văn phòng đại diện nước ngoài; Tư vấn mô hình, cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động và điều hành; Tư vấn thiết lập mối quan hệ giữa trưởng văn phòng đại diện và các bộ phận trực thuộc; Tư vấn các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của trưởng văn phòng đại diện;...
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Luật sẽ tiến hành soạn hồ sơ đăng ký Thành lập văn phòng đại diện nước ngoài cho khách hàng;
- Đại diện lên cơ quan Nhà nước nộp hồ sơ thành lập văn phòng đại diện nước ngoài cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận kết quả là Giấy phép đầu tư cho khách hàng;
Cơ sở pháp lý:
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005 của Quốc hội.
- Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của công ty nước ngoài tại Việt Nam.
Khái niệm Văn phòng đại diện nước ngoài:
Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của công ty nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép.
Điều kiện thành lập văn phòng đại diện:
Công ty nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau
- Là công ty được pháp luật nước, vùng lãnh thổ (sau đây gọi chung là nước) nơi công ty đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;
- Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân.
Hồ sơ xin cấp Giấy phép thành lập VPĐD nước ngoài bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Thương mại do đại diện có thẩm quyền của công ty nước ngoài ký;
2. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của công ty nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi công ty nước ngoài thành lập xác nhận. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của công ty nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm;
3. Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động thực sự của công ty nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
4. Bản sao Điều lệ hoạt động của công ty đối với công ty nước ngoài là các tổ chức kinh tế;
5. Bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam); hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;
6. Bản sao Hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện. Thành lập văn phòng đại diện nước ngoài
Lưu ý: Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận trong hồ sơ xin giấy phép thành lập VPĐD nêu trên sẽ phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Dịch vụ thành lập văn phòng đại diện nước ngoài của Việt Luật :
Với phong cách làm việc chuyên nghiệp và hiện đại, đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, cùng với mối quan hệ thân thiết với các cơ quan Nhà nước chúng tôi đảm bảo đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu Thành lập văn phòng đại diện nước ngoài của quý khách. Quý khách tư vấn thành lập văn phòng đại diện tại Việt Luật sẽ được hưởng nhiều ưu đãi từ dịch vụ như:
- Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Thành lập văn phòng đại diện nước ngoài như: Tư vấn những quy định của pháp luật về việc Thành lập văn phòng đại diện nước ngoài; Tư vấn mô hình, cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động và điều hành; Tư vấn thiết lập mối quan hệ giữa trưởng văn phòng đại diện và các bộ phận trực thuộc; Tư vấn các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của trưởng văn phòng đại diện;...
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Luật sẽ tiến hành soạn hồ sơ đăng ký Thành lập văn phòng đại diện nước ngoài cho khách hàng;
- Đại diện lên cơ quan Nhà nước nộp hồ sơ thành lập văn phòng đại diện nước ngoài cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận kết quả là Giấy phép đầu tư cho khách hàng;
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Công bố tiêu chuẩn chất lượng bánh kẹo
Việt Luật tư vấn thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm thủ tục nhanh và chi phí ưu đãi nhất . Nội dung cụ thể như sau :
Bạn đang muốn làm thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm bánh kẹo? Hãy đến với chúng tôi, công ty Việt Luật luôn có sẵn những gói dịch vụ thích hợp, đảm bảo cho mọi nhu cầu cần tư vấn của khách hàng. Quý khách có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng cũng như chi phí của dịch vụ tư vấn công bố tiêu chuẩn chất lượng.
I. Hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm bánh kẹo.
- Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm (01 bản theo mẫu);
- Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành (có đóng dấu - 01 bản theo mẫu);
- Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (01 bản sao công chứng);
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố phải do Phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định (01 bản chính) .
- Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn (có đóng dấu của thương nhân, 01 bản viết tay).
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm bánh kẹo (đối với các sản phẩm thuộc 10 nhóm thực phẩm có nguy cơ cao - 01 bản sao công chứng).
- Bản sao Giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (01 bản sao công chứng, nếu có).
- Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận (01 bản).
II. Thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng?
Bước 1
Cơ sở gửi hồ sơ về Cục An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP).
Bước 2
Cục An toàn vệ sinh thực phẩm nhận hồ sơ, trả giấy biên nhận cho đương sự.
Bước 3
Cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì sau 07 ngày làm việc có công văn yêu cầu cá nhân,doanh nghiệp bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Hồ sơ bổ sung có dấu văn thư ghi ngày nhận hồ sơ bổ sung.
Bước 4
Tổ chức thẩm xét sau 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lập phiếu thẩm xét theo qui định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Bước 5
Trả kết quả cho cơ sở và lưu hồ sơ.
Chi phí vông bố chất lượng bánh kẹo : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Bạn đang muốn làm thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm bánh kẹo? Hãy đến với chúng tôi, công ty Việt Luật luôn có sẵn những gói dịch vụ thích hợp, đảm bảo cho mọi nhu cầu cần tư vấn của khách hàng. Quý khách có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng cũng như chi phí của dịch vụ tư vấn công bố tiêu chuẩn chất lượng.
I. Hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm bánh kẹo.
- Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm (01 bản theo mẫu);
- Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành (có đóng dấu - 01 bản theo mẫu);
- Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (01 bản sao công chứng);
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố phải do Phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định (01 bản chính) .
- Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn (có đóng dấu của thương nhân, 01 bản viết tay).
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm bánh kẹo (đối với các sản phẩm thuộc 10 nhóm thực phẩm có nguy cơ cao - 01 bản sao công chứng).
- Bản sao Giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (01 bản sao công chứng, nếu có).
- Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận (01 bản).
II. Thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng?
Bước 1
Cơ sở gửi hồ sơ về Cục An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP).
Bước 2
Cục An toàn vệ sinh thực phẩm nhận hồ sơ, trả giấy biên nhận cho đương sự.
Bước 3
Cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì sau 07 ngày làm việc có công văn yêu cầu cá nhân,doanh nghiệp bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Hồ sơ bổ sung có dấu văn thư ghi ngày nhận hồ sơ bổ sung.
Bước 4
Tổ chức thẩm xét sau 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lập phiếu thẩm xét theo qui định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Bước 5
Trả kết quả cho cơ sở và lưu hồ sơ.
Chi phí vông bố chất lượng bánh kẹo : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thành lập công ty cổ phần trọn gói
Công ty tư vấn Việt Luật tư vấn thủ tục thành lập công ty cổ phần năm 2015 với thời gian nhanh và chi phí ưu đãi nhất . Luật sư Việt Luật với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thành lập công ty tại Hà Nội và Hồ Chí Minh sẽ hỗ trọ quý khách hàng với dịch vụ tốt nhất và uy tín nhất . Cụ thể gói dịch vụ của chúng tôi như sau :
Công ty cổ phần là gì?
Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông. Trong công ty cổ phần, số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần.
Ưu - Nhược điểm của công ty cổ phần:
Ưu điểm:
- Nhà đầu tư chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với tỷ lệ góp vốn trong công ty;
- Quy mô hoạt động lớn và khả năng mở rộng kinh doanh dễ dàng từ việc huy động vốn cổ phần;
- Nhà đầu tư có khả năng điều chuyển vốn đầu tư từ nơi này sang nơi khác, từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác dễ dàng thông qua hình thức chuyển nhượng, mua bán cổ phần;
- Việc hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu.
Nhược điểm:
- Mức thuế tương đối cao vì ngoài thuế mà công ty phải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung từ nguồn cổ tức và lãi cổ phần theo qui định của luật pháp;
- Chi phí cho việc thành lập doanh nghiệp khá tốn kém;
- Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông;
- Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt động kinh doanh không linh hoạt do phải tuân thủ theo những qui định trong Điều lệ của công ty, ví dụ có trường hợp phải do Đại hội đồng Cổ đông của Công ty Cổ phần quyết định.
Điều kiện thành lập công ty cổ phần:
Luật doanh nghiệp 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp 2005 quy định về điều kiện thành lập công ty cổ phần bao gồm:
* Quy định điều kiện cơ bản về thành lập công ty cổ phần:
- Tên công ty cổ phần: phải đáp ứng việc không bị trùng, bị gây nhầm lẫn, không được vi phạm về sở hữu trí tuệ đối với doanh nghiệp khác trước đó đã thành lập hoặc đăng ký trên toàn quốc...
- Trụ sở đăng ký công ty cổ phần: Phải thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, phải có địa chỉ rõ ràng, không thuộc diện quy hoạch theo quy hoạch của tỉnh/ thành phố nơi đặt trụ sở chính.
- Ngành nghề kinh doanh: Đáp ứng tuân thủ theo pháp luật quy định về ngành nghề kinh doanh cần đăng ký. đảm bảo ngành nghề kinh doanh đó phải có trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân hoặc trong luật chuyên ngành có quy định.
- Cổ đông sáng lập/ cổ đông góp vốn: Không thuộc điều cấm theo quy định của Luật doanh nghiệp và luật khác (ví dụ: không là cán bộ công chức, không là người mất năng lực hành vi, hay chưa đủ tuổi...).
- Điều kiện về vốn đối với doanh nghiệp cổ phần: Vốn phải đảm bảo về vốn pháp định, vốn góp thực tế đủ để thực hiện các hành vi kinh doanh...
* Quy định điều kiện riêng dành cho công ty cổ phần
- Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và số lượng tối đa không hạn chế.
- Các cổ đông sáng lập phải mua tối thiểu 20% số cổ phần phổ thông đã đăng ký góp.
- Số cổ phần đăng ký góp sẽ cam kết góp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.
GÓI THÀNH LẬP CÔNG TY
THỦ TỤC
GÓI CƠ BẢN
10 Ngày
1.500.000 VNĐ
1. Thiết lập hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh và mã số thuế
2. Khắc dấu công ty
Đã bao gồm lệ phí nhà nước
GÓI A
10 Ngày
2.400.000 VNĐ
1. Thành lập công ty : Giấy phép + Mã số thuế + Dấu công ty
Giải trình với cơ quan thuế
Tư vấn đặt in hóa đơn
2. Khắc dấu chức danh
3. Đăng bố cáo trên Báo Pháp Luật và Xã Hội ( 3 số liên tiếp )
4. Lập sổ thành viên / cổ đông
5. Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế ban đầu
6. Cử nhân viên hướng dẫn khai thuế
GÓI B
10 Ngày
3.100.000 VNĐ
1 . Thành lập công ty : Giấy phép + Mã số thuế + Dấu công ty
2 . Khắc dấu chức danh
3 . Đăng bố cáo trên Báo Pháp Luật và Xã Hội ( 3 số liên tiếp )
4 . Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế ban đầu
5 . Tư vấn các quy định về thuế và các giấy tờ liên quan
6 . Lập sổ thành viên / cổ đông
7 . Cử nhân viên hướng dẫn kê khai thuế
Giải trình với cơ quan thuế
Tư vấn đặt in hóa đơn
8 . Bảng hiệu công ty
9 . Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
10. Tư vấn cơ cấu tổ chức đối từng loại hình doanh nghiệp
( DNTN; TNHH 1 thành viên; TNHH 2 thành viên ; Công ty cổ phần..)
GÓI C
10 Ngày
5.500.000 VNĐ
1. Thành lập công ty : Giấy phép + Mã số thuế + Dấu công ty
2. Khắc dấu chức danh
3. Đăng bố cáo trên Báo Pháp Luật và Xã Hội ( 3 số liên tiếp )
4. Lập sổ thành viên / cổ đông
5. Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế ban đầu
6. Tư vấn các quy định về thuế và các giấy tờ liên quan
7. Cử nhân viên hướng dẫn kê khai thuế
8. Bảng hiệu công ty
9. Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
10. Tư vấn cơ cấu tổ chức đối từng loại hình doanh nghiệp
( DNTN; TNHH 1 thành viên; TNHH 2 thành viên ; Công ty cổ phần..)
Giải trình với cơ quan thuế
Tư vấn đặt in hóa đơn
11. In 01 hóa đơn GTGT ( Không bao gồm phát hành hóa đơn)
Gói Nhanh
5 - 7 Ngày
5.000.000 VND
1 . Thành lập công ty : Giấy phép + Mã số thuế + Dấu công ty
2 . Lập sổ thành viên / cổ đông
3 . Khắc dấu chức danh
Giải trình với cơ quan thuế
Tư vấn đặt in hóa đơn
4 . Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
I . Hồ sơ thành lập công ty cổ phần gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (2 bản);
2. Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các cổ đông sáng lập (hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (1 bản) ;
3. Danh sách cổ đông sáng lập có chữ ký của tất cả cổ đông và đại diện pháp luật (theo mẫu qui định) (1 bản);
4. Giấy tờ chứng thực của cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:
- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực (1bản).
- Nếu thành viên góp vốn là tổ chức:
+ Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy tờ tương đương khác; bản sao hợp lệ Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (mỗi loại 1 bản);
+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo quy định nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng (mỗi loại 1bản);
5. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu (1 bản) ;
6. Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (1 bản);
7. Doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của người có chứng chỉ hành nghề (1 bản);
8. Tờ khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu qui định) (1 bản).
II . Dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần của Việt Luật:
Quý khách muốn thành lập công ty cổ phần thì phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ rồi gửi lên Sở Kế Hoạch và Đầu Tư chờ xét duyệt. Quý khách có thể tự hoàn tất thủ tục thành lập công ty hoặc ủy quyền cho chúng tôi, chúng tôi sẽ đại diện giao dịch với cơ quan Nhà nước để đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho khách hàng vì thế khách hàng sẽ không phải mất nhiều thời gian chờ đợi. Quý khách tư vấn thành lập công ty cổ phần tại Việt Luật sẽ được hưởng nhiều ưu đãi từ dịch vụ như:
- Tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến hoạt động Thành lập công ty cổ phần như: Tư vấn lựa chọn tên công ty; Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp; Tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành;....
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thành lập công ty cổ phần, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
- Việt Luật sẽ đại diện soạn hồ sơ đăng ký Thành lập công ty cổ phần cho khách hàng;
- Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp hồ sơ đăng ký Thành lập công ty cổ phần cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại sở KH-ĐT cho khách hàng;
- Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp;
- Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Doanh nghiệp.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)








