Thứ Bảy, 8 tháng 10, 2022
Kinh doanh dịch vụ lái xe ô tô tại Việt Nam
Thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Luật Đại Nam qua bài viết “Thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam” sẽ giới thiệu đến bạn đọc về quá trình đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam rất được Chính phủ quan tâm và chú trọng như hiện nay.
Trước sự thay đổi của tình hình thế giới cả về địa lý và chính trị, Việt Nam hiện đang được đánh giá là điểm đến của các nhà đầu tư và các tập đoàn lớn trên thế giới.
Với lợi thế dân số đông hơn 100.000.000 người, 2/3 trong số đó đang trong độ tuổi lao động. Việt Nam được đánh giá cao về nguồn nhân lực trẻ, tay nghề cao, đặc biệt Việt Nam có nền chính trị ổn định và được nhân dân yêu mến. Khách đã được bạn bè và mọi người trên toàn thế giới công nhận.
Quý khách muốn đầu tư vào Việt Nam muốn tư vấn hãy liên hệ với Luật Đại Nam số Hotline/Zalo
Lời mở đầu
Với quyết tâm của các cấp từ Trung ương đến địa phương đang nỗ lực đón làn sóng đầu tư các dự án mới. Đây sẽ là cơ hội mới để tất cả các địa phương tạo việc làm cho người lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho địa phương nói riêng và nền kinh tế cả nước nói chung.
Với mong muốn đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế, Nhà nước đã chủ động đưa ra các chính sách, quy định, thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam nhằm tận dụng nguồn nhân lực, khoa học công nghệ với chi phí thấp, tìm kiếm nhiều lợi nhuận hơn cũng như các đối tác uy tín. Pháp luật Việt Nam, tôi xin chia sẻ những điều bạn cần biết khi thực hiện các thủ tục đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Căn cứ văn bản pháp luật
Luật Đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005
Luật Đấu thầu của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005
Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005
Luật số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008 của Quốc hội khoá XII nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.
Nghị định số 80/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về quy định hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
Nghị định số 62/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
Nghị định số 115/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí và Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí ban hành kèm theo Nghị định số 34/2001/NĐ-CP.
Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.
Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển Giao – Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao.
Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng.
Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.
Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Thông tư số 131/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 09 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam.
Thông tư số 17/2010/TT-BKH ngày 22 tháng 07 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về quy định chi tiết thí điểm đấu thầu qua mạng.
Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định về việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư;
Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định về việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư;
Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
Thông tư số: 01/2013/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (có hiệu lực ngày 15/04/2013).
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2013.
Luật sửa đổi, bổ sung điều 170 của Luật doanh nghiệp số 37/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2013.
Hiệp định WTO:
Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại 1994 (GATT 1994)
Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS)
Hiệp định về Các khía cạnh liên quan đến Thương mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ (TRIPS)
Hiệp định về các Biện pháp Đầu tư liên quan đến Thương mại (TRIMS)
Hiệp định về Nông nghiệp (AOA)
Hiệp định về Hàng Dệt may (ATC)
Hiệp định về Chống bán Phá giá
Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp chống Trợ cấp
Hiệp định về Tự vệ
Hiệp định về Thủ tục Cấp phép Nhập khẩu
Hiệp định về các Biện pháp Vệ sinh và Kiểm dịch (SPS)
Hiệp định về các Rào cản Kỹ thuật đối với Thương mại (TBT)
Hiệp định về Định giá Hải quan
Hiệp định về Kiểm định Hàng trước khi Vận chuyển
Hiệp định về Xuất xứ Hàng hóa (ROO)
Thỏa thuận về Cơ chế Giải quyết Tranh chấp.
EVFTA – Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và liên minh Châu âu
Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư.
Theo quy định tại các Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư năm 2014, đối với dự án đầu tư có yêu cầu quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nhà đầu tư phải làm thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư theo thẩm quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 33. , 34 Và 35 của Luật Đầu tư 2014.
Trường hợp dự án không thuộc các trường hợp quy định tại các Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư 2014 thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư.
Như vậy, nếu nhà đầu tư muốn thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam, điều đầu tiên là phải xem dự án đầu tư có bắt buộc phải xin quyết định chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân hay không. Cấp tỉnh không. Không. Nếu thuộc về bạn, trước tiên bạn phải làm thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Thủ tục đăng ký đầu tư
Theo Điều 36, Khoản 1 và Khoản 2 Luật Đầu tư 2014, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là:
Các trường hợp phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.
Các trường hợp không phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;
c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.”
Điều kiện để có được Giấy phép đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Điều kiện 1:
– Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
Điều kiện 2:
– Đầu tư những lĩnh vực ngành nghề không nằm trong danh sách Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh như: Kinh doanh các chất ma túy; Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật; Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã; Kinh doanh mại dâm; Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người; Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người; Kinh doanh pháo nổ.
Điều kiện 3:
– Nếu dự án đầu tư thuộc các trường hợp lĩnh vực đặc biệt như: Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài thì thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều kiện 4:
– Nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 51% vốn điều lệ trở lên, trừ các trường hợp sau đây:
+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán.
+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác.
+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Điều kiện 5:
– Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
+ Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
+ Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
+ Góp vốn vào tổ chức kinh tế
Điều kiện 6:
– Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo:
các hình thức sau đây:
+ Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông
+ Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
+ Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
+ Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác
Nếu nhà đầu nước ngoài đầu tư vào Việt Nam đã tuân thủ các điều kiện như trên thì cần thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục như sau đây. Để hạn chế các trường hợp mất nhiều thời gian ảnh hưởng đến công việc về Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư, bao gồm:
Hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục đầu tư nước ngoài 1 bộ hồ sơ bao gồm:
– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
– Bản sao CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc căn cước công dân hợp pháp khác cho nhà đầu tư cá nhân. Hoặc bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tình trạng pháp lý của nhà đầu tư là một tổ chức.
– Đề xuất dự án đầu tư, bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và kế hoạch huy động vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ đầu tư, nhu cầu lao động, đề xuất ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.
– Bản sao báo cáo tài chính của nhà đầu tư trong 2 năm gần nhất
– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với các dự án cần Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
– Giải trình về việc sử dụng công nghệ cho dự án, bao gồm các nội dung: tên công nghệ, nguồn gốc công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ;
Các dự án đầu tư có tác động lớn đến môi trường hoặc có khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
Nhà máy điện hạt nhân; dự án đầu tư chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chống gió, cát, rừng phòng hộ chống sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;
Dự án đầu tư chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa ướt từ 02 vụ trở lên có quy mô từ 500 ha trở lên;
Dự án đầu tư có nhu cầu di dân, tái định cư từ 20.000 người trở lên ở khu vực miền núi và từ 50.000 người trở lên ở khu vực khác;
Các dự án đầu tư cần áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù cần được Quốc hội quyết định.
Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn: dự án đầu tư có nhu cầu di dân, tái định cư từ 10.000 người trở lên ở khu vực miền núi và từ 20.000 người trở lên ở khu vực khác; dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay, bến cảng, khu cảng biển đặc biệt; dự án đầu tư mới kinh doanh vận tải hàng không hành khách; dự án đầu tư chế biến dầu khí; Dự án đầu tư kinh doanh đặt cược, casino…
Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;
Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ đầu tư của hai Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;
Các dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương, quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.
Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Dự án đầu tư yêu cầu Nhà nước giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá, đấu thầu, chuyển nhượng dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị thuộc các trường hợp sau: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và quy mô dân số dưới 15.000 người tại đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và dân số dưới 10.000 người ở khu vực ngoài đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số trong khu vực hạn chế phát triển hoặc nội thành lịch sử (quy định tại đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị đặc biệt;
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân golf (golf);
Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại hải đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển và các khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng , an ninh.
Xem thêm: Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
Bước 2: Thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
Hồ sơ tư cách pháp nhân của nhà đầu tư;
Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của chủ đầu tư;
Đề xuất dự án đầu tư;
Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc văn bản khác xác định quyền sử dụng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư;
Nội dung giải thích về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư;
Các tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện và năng lực của nhà đầu tư.
Thời gian thực hiện:
Dự án thuộc chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: Khoảng 60 ngày
Dự án thuộc chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh: Khoảng 40 ngày
Cơ quan giải quyết: Thủ tướng chính phủ, UBND cấp tỉnh
Sơ đồ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
dau tu nuoc ngoai 1
Sơ đồ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh.
dau tu nuoc ngoai 2
Bước 3: Xin giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có thể lựa chọn loại hình kinh doanh để xin Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo đó, hồ sơ bao gồm:
Phiếu đăng ký kinh doanh;
Nội quy công ty;
Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông;
Danh sách người đại diện theo ủy quyền;
Bản sao giấy tờ tùy thân nếu thành viên sáng lập là cá nhân;
Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập; văn bản chỉ định người đại diện theo ủy quyền kèm theo bản sao giấy tờ chứng thực của người đại diện theo ủy quyền;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Sơ đồ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
dau tu nuoc ngoai 3
Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu muốn thành lập Doanh nghiệp có vốn đầu tư tại Việt Nam thì nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện thêm những công việc sau đây:
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp danh
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
– Điều lệ công ty.
– Danh sách thành viên.
– Bản sao Thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.
– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
– Điều lệ công ty.
– Danh sách thành viên.
– Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân.
+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền.
+ Thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
+ Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp để thành lập công ty cổ phần
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
– Điều lệ công ty.
– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
– Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân.
+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền.
+ Thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
+ Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Lưu ý:
– Người thành lập doanh nghiệp/người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở.
– Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
– Nếu từ chối cấp thì Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở phải thông báo. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Luật Đại Nam
Dịch vụ Thành lập Công ty, Điều chỉnh Giấy phép kinh doanh
Đăng ký Bảo hộ Thương hiệu, Quyền tác giả
Các loại Giấy phép An toàn thực phẩm, Công bố sản phẩm, Giấy phép Phòng cháy chữa cháy, Giấy phép An ninh trật tự, Thành lập Trung tâm ngoại ngữ, Giấy phép Lữ hành,…
Hotline: 0967 370 488 – 0975 422 489
Hồ sơ Đầy đủ
Thủ tục nhanh chóng
Tác phong chuyên nghiệp
Chi phí hợp lý.
Kết nối online:
https://www.linkedin.com/in/luatdainam
https://www.reddit.com/user/luatdainam/
https://www.pinterest.com/luatdainam/_created/
Thứ Sáu, 7 tháng 12, 2018
Hơp đồng tặng cho nhà có cần công chứng không?
Ngoài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hệ thống tổng đài, Công ty Việt Luật còn hiện đang cung cấp các dịch vụ pháp lý – hỗ trợ tư vấn pháp luật rất đa dạng. Quý khách có thể lựa chọn cách thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của mình.
>> Đất có thời hạn - Quy định ở đâu?
Căn cứ pháp lý:
- Bộ luật dân sự 2015
- Luật đất đai 2013
Theo quy định tại Điều 457 – Bộ luật dân sự năm 2015 về hợp đồng tặng cho tài sản:
“Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.”
Hợp đồng tặng cho nhà là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.
Theo quy định tại điểm khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định về việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:"Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã."
Như vậy , hợp đồng tặng cho nhà cần công chứng hợp đồng.
Các giấy tờ cần thiết để công chứng hợp đồng tặng cho nhà:
- Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, văn bản (theo mẫu);
- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
- Hợp đồng tặng cho
- Giấy tờ khác
Công chứng hợp đồng đươc thực hiện tại văn phòng công chứng
Trên đây là một số nội dung Tổng đài tư vấn Việt Luật tư vấn và giải đáp về thắc mắc quý khách, trường hợp quý khách còn vướng mắc chưa được giải đáp vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua các kênh hỗ trợ trực tuyến .
Đất có thời hạn - Quy định ở đâu?
Tuy nhiên, việc sử dụng đất cũng có thời hạn nhất định, Tổng đài tư vấn Việt Luật 19006199 giải đáp liên quan đến đất có thời hạn như sau:
>>> Dịch vụ pháp lý hàng đầu tại Việt Luật
Căn cứ pháp lý:
- Luật đất đai 2013
- Nghị định 43/2014/NĐ - CP
Giải đáp:
Theo Điều 126 luật đất đai 2013, quy định đất sử dụng có thời hạn như sau :
1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.
2. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.
3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.
Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
4. Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này.
5. Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm.
6. Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
7. Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính.
8. Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tuy nhiên, nếu quý khách muốn đảm bảo rằng mình vẫn được tiếp tục sử dụng đất khi đã hết thời hạn thì bạn có thể thực hiện thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất như gia hạn sử dụng đất, xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp, cụ thể được quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết về Luật đất đai như sau:
Điều 74. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất; xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất
1. Tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này có nhu cầu gia hạn sử dụng đất thì thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trước khi hết hạn sử dụng đất tối thiểu là 06 tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất.
Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì giao Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện đăng ký.
Đối với trường hợp xin gia hạn sử dụng đất mà phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư thì việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất được thực hiện đồng thời với việc thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư.
Trường hợp dự án đầu tư có điều chỉnh quy mô mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì thời hạn sử dụng đất được điều chỉnh theo thời gian hoạt động của dự án;
c) Người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp, chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất cho cơ quan tài nguyên và môi trường;
d) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã;
đ) Đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định.
2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đaimà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều này có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
Trên đây là một số nội dung Tổng đài ư vấn Việt Luật tư vấn và giải đáp thắc mắc của quý khách, trường hợp quý khách còn vướng mắc chưa được giải đáp vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua các kênh hỗ trợ trực tuyến .
Tổng đài tư vấn Việt Luật - 1900 6199
Thứ Ba, 4 tháng 7, 2017
Dịch vụ pháp lý hàng đầu tại Việt Luật
Đặc biệt trong lĩnh vực hoạt động doanh nghiệp thì thủ tục pháp lý có rất nhiều vướng mắc hiện nay như quy trình thực hiện , giấy phép kinh doanh . Nội dung và lĩnh vực dưới đây của chúng tôi sẽ giúp bạn thực hiện nội dung đó nhanh chóng.
Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
* Lĩnh vực giáo dục và đào tạo
* Lĩnh vực xây dựng
* Lĩnh vực tài nguyên và môi trường
* Lĩnh vực khoa học và công nghệ
* Lĩnh vực ngoại giao
* Lĩnh vực y tế
* Lĩnh vực công thương
* Lĩnh vực thông tin và truyền thông
* Lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
* Lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội
* Lĩnh vực nội vụ
* Lĩnh vực giao thông vận tải
* Lĩnh vực tài chính
* Lĩnh vực tư pháp
* Lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
* Lĩnh vực ngân hàng
* Lĩnh vực công an
* Lĩnh vực bảo hiểm xã hội Việt Nam
* Lĩnh vực ngân hàng phát triển Việt Nam
Chi phí chúng tôi hoàn toàn miễn phí tư vấn , các nội dung liên quan đến đăng ký kinh doanh luôn thực hiện nhanh chóng . Do vậy các bạn hãy liên hệ chúng tôi để trao đổi cụ thể nhất.
Địa chỉ trụ sở công ty tại số 126- Phố Chùa Láng - Hà Nội
Thủ tục và điều kiện pháp lý kinh doanh nghành nghề thể thao
Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Theo đó, cơ sở KDHĐTT phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
– Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
– Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động KDHĐTT và do cơ sở tự chịu trách nhiệm;
– Nếu cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc dịch vụ thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có hướng dẫn tập luyện thì phải có người hướng dẫn tập luyện thể thao.
Đặc biệt, với các cơ sở KDHĐTT mạo hiểm phải có đủ nhân viên chuyên môn sau đây:
– Người hướng dẫn tập luyện thể thao;
– Nhân viên cứu hộ;
– Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.
Nghị định 106/2016/NĐ-CP bãi bỏ Điều 13 Nghị định 112/2007/NĐ-CP.
Mọi hỗ trợ pháp lý cần giải đáp bạn hãy gọi ngay cho chúng tôi theo số hotline: 0965 999 345 - 1900 6199 để được hỗ trợ .
Xem thêm nội dung hữu ích chúng tôi muốn các bạn tham khảo :
Thành lập công ty cổ phần trọn gói
Thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư
Công bố tiêu chuẩn chất lượng bánh kẹo
Tư vấn quy định liên quan đến tranh chấp lao động hiện nay
Với đội ngũ chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm các bạn hoàn toàn có thể yên tâm khi sử dụng các dịch vụ hỗ trợ của chúng tôi .
Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động. Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.
Tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động phát sinh từ việc giải thích và thực hiện khác nhau quy định của pháp luật về lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và thoả thuận hợp pháp khác.
Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích là tranh chấp lao động phát sinh từ việc tập thể lao động yêu cầu xác lập các điều kiện lao động mới so với quy định của pháp luật về lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động hoặc các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác trong quá trình thương lượng giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.
tranh chap lao dong
Luật sư giúp gì cho bạn?
Với tinh thần giảm thiểu ít nhất thời gian và chi phí cho các bên tranh chấp, chúng tôi luôn hướng đến tiếng nói chung của các bên tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải. Đó cũng là một thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ việc ra tòa án để giải quyết. Bằng kinh nghiệm và kiến thức pháp luật, các luật sư chúng tôi sẽ làm trung gian hòa giải cho các bên, phân tích thiệt – hơn để các bên ngồi lại và đi đến thỏa thuận.
Nếu vụ việc không thể giải quyết bằng thỏa thuận. Chúng tôi sẽ phân tích hồ sơ, đại diện pháp lý và làm luật sư bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho thân chủ tại tòa án. Theo đó, thời gian và lợi ích mang đến cho thân chủ sẽ được chúng tôi chú trọng.
Thứ Tư, 8 tháng 6, 2016
Thiết kế website hàng đầu Hà Nội
Dịch vụ thiết kế website chuyên nghiệp
Website Việt Luật là tập của đội ngũ kỹ sữ công nghệ thông tin, chuyên viên thiết kế website ( web designer) hàng đầu và đặc biệt hơn là sự góp mặt của đội ngũ kiến trúc sư được đào tạo chính quy với nhiều năm kinh nghiệm.
Trong thời đại kinh doanh online bùng nổ, dịch vụ thiết kế website chuyên nghiệp của công ty thiết kế Website Việt Luật ra đời nhằm giải quyết những nhu cầu của mọi doanh nghiệp, cá nhân mong muốn đẩy mạnh và phát triển hệ thống kinh doanh qua mạng (kinh doanh Online).
Dịch vụ thiết kế Website Việt Luật giúp được gì cho giải pháp kinh doanh của bạn ?
Với cá nhân để mở một cửa hàng nhỏ kinh doanh các mặt hàng yêu thích bạn sẽ cần một khoản chi phí không hề nhỏ để đầu tư cho mơ ước của mình và một khoản thời gian không ít để chăm lo cho cửa hàng nhỏ đó.Về thị trường thì cũng bị hạn chế bởi mặt bằng kinh doanh, bạn chỉ có thể kinh doanh với phạm vi xung quanh khu vực cửa hàng của bạn.Vậy tại sao không tìm một công ty thiết kế website chuyên nghiệp, uy tín để có những giải pháp kinh doanh khả thi.
Còn với kinh doanh Online thì bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí cho việc đầu tư về mặt bằng, vốn đầu tư cho các mặt hàng kinh doanh và quan trọng hơn là sẽ không phải đau đầu để giải quyết mớ hàng tồn kho. Với các doanh nghiệp hay chủ cửa hàng thì sở hữu một website đẹp về thiết kế giao diện, chuyên nghiệp về chất lượng dịch vụ sẽ giúp bạn cải thiện được về hình ảnh thương hiệu, mở rộng phạm vi kinh doanh. Như vậy dịch vụ thiết kế website chuyên nghiệp Việt Luật sẽ giúp bạn sẽ chủ động về cơ hôi tìm kiếm khách hàng cũng như nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tại sao lại bạn nên sở hữu một website có thiết kế đẹp và chuyên nghiệp ?
Cũng giống như một cửa hàng, một doanh nghiệp thì việc trang trí cho mặt tiền, khu vực tiếp khách rất quan trọng vì đó là những ấn tượng đầu tiên của khách hàng khi tham quan cửa hàng hay doanh nghiệp của bạn. Khách hàng sẽ ngầm đánh giá mức độ chuyên nghiệp của doanh nghiệp hay một cửa hàng bán lẻ thông những ấn tượng ban đầu đó.Vậy nên khi bạn sở hữu một thiết kế website bán hàng, thiết kế website doanh nghiệp có giao diện đẹp và chuyên nghiệp thì đồng nghĩa với việc bạn đã tạo được ấn tượng tốt với khách hàng của bạn.
Vậy một thiết kế website chuyên nghiệp được thể hiện ra sao ?
Trước tiên một thiết kế website chuyên nghiệp phải được thể hiện qua thiết kế giao diện chuyên nghiệp. Website phải có giao diện đẹp, hình ảnh, màu sắc bắt mắt thu hút tạo được ấn tượng cho khách hàng ghé thăm.
Một thiết kế website chuyên nghiệp còn phải được thể hiện qua chất lượng. Website phải được tối ưu tốc độ truy cập và SEO (tối ưu hóa bộ máy tìm kiếm). Vầ điều không thể thiếu của một website chuyên nghiệp là tính bảo mật cao đề phòng hacker tấn công,phá hoại.
Về quản trị nội dung website: Đối với các thiết kế website bán hàng,website thương mại người chủ website phải dễ dàng cập nhật được nội dung sản phẩm. mặt hàng,các chương trình khuyến mãi cũng như hướng dẫn mua hàng, thanh toán một cách thuận tiện nhất. Còn với các website doanh nghiệp thì đòi hỏi giao diện quản trị phải thân thiện giúp việc chuyển đổi người quản lý website mất ít thời gian quản lý website nhất mà vẫn truyền tải được nội dung cần thể hiện.
Bạn sẽ được gì khi đến với dịch vụ thiết kế website chuyên nghiệp của công ty Website Việt Luật ?
công ty thiết kế website Việt Luật rất may mắn khi sở hữu một đội ngũ thiết kế giao diện website chuyên nghiệp và đội ngũ kiến trúc sư được đào tạo chính quy với nhiều năm kinh nghiệm.Việc trải qua nhiều dự án lớn đã giúp các kỹ sư lập trình website tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm tư vấn cho các dự án của bạn.
Website Việt Luật là một trong những công ty tiên phong trong việc thiết kế website công nghệ .NET với chất lượng cao nhưng chi phí hợp lý nhất.Thiết kế website .NET luôn là lựa chọn số một cho những nhà đầu tư, kinh doanh có mục đích phát triển lâu dài.
Chúng tôi thiết kế website theo chuẩn SEO (tối ưu hóa bộ máy tìm kiếm) và tối ưu tốc độ website giúp website của bạn có một nền tảng vững chắc cho việc thực hiện kế hoạch Marketing Online.
Sử dụng Hosting của những nhà cung cấp hosting hàng đầu Việt Nam như PA,FPT,Mắt Bão.
Đặc biệt Website Việt Luật cam kết không sử dụng hosting chất lượng thấp, không sử dụng opensource nhằm giúp website của bạn được bảo mật và ổn định nhất. Thiết kế website mang tính chất lâu dài không giới hạn tùy chỉnh.
Hãy đến với công ty thiết kế website Việt Luật bạn sẽ cảm nhận được sự chuyên nghiệp, tận tình của đội ngũ tư vấn thiết kế web, thiết kế giao diện web cũng như sự hỗ trợ kịp thời của nhân viên lập trình website.
Dưới đây là ba hình thức thiết kế website trọn gói phù hợp với nhu cầu và ngân sách của bạn.
Hãy lựa chọn cho mình một hình thức thiết kế website trọn gói phù hợp với nhu cầu của bạn. Không phải một website đắt tiền thì hiệu quả kinh doanh sẽ cao hơn mà sự lựa chọn phù hợp mới giúp công việc kinh doanh của bạn thành công. Cũng không nên chọn một website giá rẻ cho mục đích lâu dài của bạn vì đã có rất nhiều khách hàng quay lại với công ty thiết kế website Việt Luật khi đã thực hiện qua 1,2 thậm chí là 3 công ty khác, như vậy chi phí sẽ tăng lên rất nhiều. Vậy tại sao không chọn chúng tôi ngay từ đầu ?
Xem thêm dịch vụ tại đây:
- Dịch vụ khắc dấu
- Dịch vụ đăng kí mã số , mã vạch
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 -0938 234 777
Hướng dẫn dịch vụ kí quỹ thành lập công ty dịch vụ bảo vệ
- Thành lập công ty cổ phần
- Thành lập doanh nghiệp
A: Văn bản pháp luật tham chiếu.
- Luật doanh nghiệp 2005/QH11.
- Nghị định 52/2008/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ
- Thông tư 45/2009/TT-BCA(C11) của Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số -điều của Nghị định số52/2008/NĐ-CP ngày 22/04/2008 về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ
B. Nội dung tư vấn.
Theo quy định nghị định 52/2008 thì cá nhân tổ chức trong và ngoài nước phải đáp ứng đủ các điều kiện sau.
1. Đối với tổ chức, cá nhân trong nước:
1.1 Điều kiện về vốn:
Mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh dịch vụ bảo vệ là 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định nêu trên trong suốt quá trình hoạt động.
Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn quy định tại khoản 1 nêu trên bao gồm:
a) Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức; bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;
b) Đối với số vốn được góp bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập;
c) Đối với số vốn góp bằng tài sản, phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
1.2 Điều kiện, tiêu chuẩn đối với người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ
Điều kiện, tiêu chuẩn đối với người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ và thủ tục cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
1. Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và những người trong Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị; Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc và các sáng lập viên tham gia thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định này;
b) Có trình độ học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên thuộc một trong các ngành kinh tế, luật.
2. Những người đã làm việc cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ khác đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn phải thoả mãn thêm điều kiện: trong ba năm trước liền kề không làm quản lý hoặc giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
C. Quy trình, thủ tục tiến hành bao gồm:
Bước 1: Xác minh các điều kiện của khách hàng
- Tiến hành đánh giá cơ sở pháp lý của công việc như các điều kiện về bằng cấp, chuyên môn, về trụ sở hợp pháp, về số tiền vốn pháp định ...
- Yêu cầu Khách hàng chuẩn bị chứng minh thư bản sao có chứng thực của các cổ đông/ thành viên, cùng biên bản thỏa thuận góp vốn, cử người mở tài khoản ký quỹ vốn pháp định tại Ngân hàng bất kỳ, lý lịch tư pháp và sơ yếu lý lịch tự khai của các thành viên
- Sau khi có xác nhận ký quỹ của Ngân hàng, Việt Luật tiến hành chuẩn bị hồ sơ thành doanh nghiệp bao gồm: tra tên công ty, ghi ngành nghề kinh doanh, địa chỉ trụ sở công ty.
Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập
- Sau khi khách hàng chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, thì Việt Luật tiền hành nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.
- Sau 7 ngày làm việc, khách hàng sẽ được Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ tiến hành thủ tục khắc con dấu pháp nhận tại cơ quan công an thành phố Hà Nội (PC64).
- Sau 5 ngày làm việc, khách hàng sẽ nhận con dấu pháp nhân và dấu chức danh cùng toàn bộ hồ sơ nội bộ của công ty do Việt Luật cung cấp.
Bước 3: Làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
- Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, con dấu pháp nhân, Việt Luật sẽ cùng khách hàng tiến hành chuẩn bị hồ sơ để xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo vệ tại cơ quan công an Hà Nội.
- Sau khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, khách hàng tiến hành nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC64) công an Hà Nội.
- Trong vòng 7 ngày làm việc, cơ quan công an sẽ tiến hành thẩm tra về điều kiện tại trụ sở của khách hàng, và quyết định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo vệ cho khách hàng, nếu hồ sơ, và thẩm tra cơ sở hợp lệ.
D. Hồ sơ thành lập công ty bảo vệ và xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo vệ bao gồm:
1 Hồ sơ thành lập công ty bảo vệ:
+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Việt Luật cung cấp
+ Điều lệ hoạt động công ty Việt Luật soạn thảo
+ Danh sách cổ đông/ thành viên Việt Luật soạn thảo
+ Giấy xác nhận số tiền ký quỹ vốn pháp định của Ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam;
+ Bản khai ký lịch có dán ảnh và có dấu xác nhận của chính quyền địa phương (ủy ban xã/ phường);
+ Lý lịch tư pháp của người đứng đầu và các thành viên tham gia thành lập do cơ quan có thẩm quyền cấp;
+ Chứng minh thư các cổ đông/ thành viên bản sao có chứng thực;
2. Hồ sơ xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo vệ:
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ:
a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và biểu trưng (logo) của doanh nghiệp;
b) Bản khai lý lịch (có dán ảnh và xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú), bản sao bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng (có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền), bản sao quyết định nghỉ hưu, xuất ngũ hoặc quyết định nghỉ việc (nếu có),
c) Phiếu lý lịch tư pháp của những người lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nêu tại khoản 1 Điều này.
E Thủ tục Cấp phiếu Lý lịch Tư pháp (Công dân VN)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công dân có yêu cầu thì nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” của Sở Tư pháp
Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn kê khai hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ theo yêu cầu thì tiếp nhận, vào sổ theo dõi và viết phiếu tiếp nhận hồ sơ
- Làm Công văn xác minh Công an tỉnh
- Nhận kết quả tra cứu của Công an tỉnh
Trong trường hợp từ chối Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật
Bước 3: Nộp lệ phí và nhận kết quả tại bộ phận “một cửa” của Sở Tư pháp
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận “một cửa” của Sở Tư pháp
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Tờ khai cấp Phiếu lý lịch tư pháp (theo mẫu quy định)
+ CMND pho to của người xin cấp phiếu
+ Hộ khẩu của người xin cấp phiếu
+ Trong trường hợp uỷ quyền, phải có giấy uỷ quyền (có giá trị pháp lý) và CMND của người được uỷ quyền
- Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 13 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong trường hợp phải yêu cầu cơ quan hữu quan xác minh thêm, thời hạn được kéo dài thêm 10 ngày
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận
g) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư 07/1999/TTLT-BTP-BCA ngày 08/2/1999 của Bộ Tư pháp - Bộ Công an
- Nghị quyết số 52/2006/NQ-HĐND ngày 21/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Quyết định số 4426/2006/QĐ - UBND ngày 22/12/2006 của UBND tỉnh về Danh mục, mức thu, chế dộ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 -0938 234 777
Tư vấn dịch vụ kế toán thuế siêu tốc
CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN
-Tư vấn công bố mỹ phẩm
-Tư vấn chuyển đổi loại hình công ty
-Nhân viên kế toán phục trách khách hàng tiếp nhận hoá đơn chứng từ kế toán, phân loại nhập liệu hàng tháng, lên báo cáo kịp thời cho từng khách hàng đảm bảo tính cập nhật , chính xác có tính so sánh cao..
-Thực hiện kê khai báo cáo thuế hàng tháng, quý tuỳ theo tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
-Cuối năm cân đối doanh thu, chi phí, Lãi lỗ của doanh nghiệp
-Hoàn thiện báo cáo tài chính, Quyết toán thuế TNCN, Quyết toán thuế TNDN.
-In sổ sách kế toán
- Có trách nhiệm giải trinh với cơ quan thuế, cơ quan quản lý trên số liệu báo cáo tài chính.
Luôn đảm báo tính thận trọng trong công việc sẽ giúp doanh nghiệp bạn hoàn toàn yên tâm với gói dịch vụ này. chi tiết liên hệ trực tiếp theo để nhận được tư vấn và hiểm thêm về các gói dịch vụ kế toán.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 -0938 234 777
Thứ Sáu, 25 tháng 12, 2015
Tư vấn thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động kinh doanh điện lực nhanh nhất hiện nay
Các nội dung pháp lý liên quan :
Thủ tục thay đồi giấy chứng nhận đầu tư
Những yếu tố ảnh hưởng đến quy trình thành lập doanh nghiệp
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ:
Hiện nay, vấn đề xin cấp phép hoạt động điện lực nói chung được quy định trong một số văn bản pháp luật sau:
- Luật Điện lực ngày 03/12/2004 sửa đổi bổ sung năm 2012.
- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
- Nghị định số 14/2014/NĐ-CP Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện
- Thông tư 25/2013/TT-BCT Thông tư của Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực.
II. YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP PHÉP.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, hoạt động điện lực là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
1. Điều kiện chung:
Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Là tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm:
+ Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp
+ Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã
+ Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
+ Các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
- Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp phép
- Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ
- Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định
2. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy thủy điện
Tổ chức đăng ký hoạt động tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy thủy điện, ngoài các điều kiện chung, phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Là tổ chức tư vấn chuyên ngành, có năng lực chuyên môn về công nghệ và công trình các nhà máy thủy điện.
- Có đội ngũ chuyên gia tư vấn bao gồm chuyên gia tư vấn chính và các chuyên gia tư vấn khác có kinh nghiệm trong các lĩnh vực thiết bị thủy công, thiết bị điện, xử lý nước, điều khiển tự động, thủy công, thủy văn, thủy năng, địa chất công trình, xây dựng thủy điện và các lĩnh vực có liên quan đến nhà máy thủy điện.
- Chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia giám sát thi công ít nhất một công trình nhà máy thủy điện có quy mô công suất tương đương và có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành thủy điện.
- Chuyên gia tư vấn chính làm nhiệm vụ chuyên gia tư vấn chủ trì ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều này còn phải có kinh nghiệm, chủ trì thực hiện giám sát thi công ít nhất một công trình nhà máy thủy điện có quy mô công suất tương đương hoặc đã tham gia thực hiện giám sát thi công ít nhất ba công trình nhà máy thủy điện có quy mô công suất tương đương.
- Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật cần thiết cho việc giám sát thi công các công trình nhà máy thủy điện.
- Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình thủy điện như sau:
- Hạng 4: Có 08 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì.
III. THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
- Tư vấn chuyên ngành điện lực 05 năm
IV. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TƯ VẤN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN LỰC
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
2. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
3. Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên gia tư vấn chính, kèm theo bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp, chứng chỉ hành nghề và hợp đồng lao động đã ký với tổ chức tư vấn.
4. Danh mục các dự án có quy mô tương tự mà tổ chức tư vấn hoặc các chuyên gia tư vấn chính đã thực hiện.
5. Danh mục trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng phục vụ công tác tư vấn.
V. THỦ TỤC TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép (hồ sơ có thể gửi trực tiếp hoặc qua đường 7 bưu điện).
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đựợc hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho đơn vị đề nghị cấp phép nếu hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ.
3. Trường hợp cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực yêu cầu phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đựợc yêu cầu, đơn vị đề nghị cấp phép phải sửa đổi, bổ sung và trả lời bằng văn bản.
4. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép.
5. Trong quá trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế nếu chưa đủ điều kiện đáp ứng quy định theo nội dung tại hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền yêu cầu đơn vị đề nghị cấp phép bổ sung điều kiện hoặc từ chối cấp phép bằng văn bản trong đó phải nêu rõ lý do. 6. Giấy phép hoạt động điện lực đựợc làm thành 03 bản chính, 01 bản giao cho đơn vị đựợc cấp phép, 02 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép.
VI. THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN NGÀNH ĐIỆN LỰC
- Cục điều tiết điện lực
Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp các chuyên viên của chúng tôi để có tư vấn tốt nhất !
Tư vấn thủ tục thay đổi nghành nghề đăng ký kinh doanh
Bộ hồ sơ xin thay đổi ngành nghề kinh doanh gồm:
Thông báo bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Biên bản họp về việc bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
Quyết định về việc bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh. Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Nội dung cơ bản Công ty Luật Hà Đô tư vấn và thực hiện:
Tư vấn về bổ sung hoặc rút ngành nghề kinh doanh, ngành nghề kinh doanh có điều kiện (yêu cầu chứng chỉ, yêu cầu vốn pháp định);
Tư vấn các vấn đề pháp lý khác liên quan đến việc thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp;
Thực hiện soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ xin thay đổi;
Tiến hành các thủ tục thay đổi tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Chi phí dịch vụ nếu quý khách hàng co nhu cầu : 1.500.000 VNĐ ( Phí trọn gói )
Thời gian thực hiện : 12 ngày làm việc
Tư vấn doanh nghiệp về thủ tục giao nhận vận tải hàng hóa
Trong vận chuyển hàng bằng Container:
Thời gian cắt máng (cutoff time)
Thời gian vận chuyển, hành trình tàu chạy.
Điều kiện và cách thức chuyển tải
Rủi ro trên hành trình
Điều kiện, chất lượng container (điều kiện bảo quản)
Loại vận đơn (B/L) phù hợp với điều kiện hợp đồng.
Trong vận chuyển hàng rời, tàu chuyến:
Tuổi đi biển tàu biển
Giấy tờ pháp lý của tàu và chủ tàu
Điều kiện cho phép lưu hành
Quốc tịch của tàu
Lịch sử hoạt động cảu tà
Với rất nhiều điểm cần lưu ý, chỉ có những người làm chuyên môn nghiệp vụ, có kiến thức thực tế và pháp lý trong lĩnh vực hàng hải mới có thể đánh giá và lựa chọn hãng tàu, lịch trình chạy tàu tốt nhất cho Quý khách hàng.
Chúng tôi, với kinh nghiệm làm xúc tiến thương mại quốc tế, tư vấn nghiệp vụ xuất nhập khẩu, tư vấn nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa trong vận tải quốc tế, giải quyết những tranh chấp về vận tải quốc tế,…vv đã cập nhật được nhiều thông tin và đúc rút được những kinh nghiệm từ thực tế. Chúng tôi sẵn sàng chia sẻ những kinh nghiệm quý giá đó cho Quý khách hàng.
Thứ Bảy, 6 tháng 6, 2015
Những yếu tỗ ảnh hưởng đến quy trình thành lập doanh nghiệp
I. Xác định các yếu tố trước khi thành lập doanh nghiệp
Thứ nhất: Phân biệt loại hình doanh nghiệp
Theo Luật: Có 4 loại hình doanh nghiệp phổ biến, Việt Luật sẽ chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa những loại hình doanh nghiệp qua đó bạn xác định rõ mình phù hợp với loại hình doanh nghiệp nào.
1. Doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp này được định nghĩa là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn bằng chính tài sản cá nhân của mình.
2. Công ty TNHH Một Thành Viên: Đây là loại hình doanh nghiệp do 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm chủ (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật), chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp.
3. Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên: Loại hình doanh nghiệp từ 2 đến 50 thành viên góp vốn, thành viên có thể là cá nhân/tổ chức (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật), chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp.
4. Công ty Cổ Phần: Loại hình doanh ngiệp từ 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật), công ty cổ phần không hạn chế tối đa số lượng cổ đông, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp.
Chịu trách nhiệm vô hạn hay hữu hạn là khác nhau cơ bản nhất về trách nhiệm pháp lý của chủ doanh nghiệp giữa loại hình Doanh nghiệp tư nhân và các loại hình doanh nghiệp còn lại, do vậy các bạn nên cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp để kinh doanh.
Bạn có thể tham khảo thêm thông tin chi tiết từ bài viết: Phân biệt loại hình doanh nghiệp
Thứ hai: Tên doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp định hình thương hiệu doanh nghiệp, đó là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất trong quá trình cung ứng sản phẩm – dịch vụ của doanh nghiệp ra thị trường, giúp khách hàng nhận diện được đâu là sản phẩm của mình, đâu là sản phẩm của đối thủ, vậy làm sao có thể chọn được một cái tên hay và ưng ý, làm sao có thể chọn được một cái tên không trùng lặp, nhầm lẫn với những công ty khác, hay làm sao đặt tên doanh nghiệp mà không thuộc điều cấm của pháp luật. Dưới đây là một vài quy định về đặt tên doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu nhưng phải phát âm được và phải có ít nhất hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và Tên riêng doanh nghiệp.
- Không đặt tên trùng hoặc tên dễ gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký.
- Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
- Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
- Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
- Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp. (Trừ trường hợp được sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó)
Thứ ba: Ngành nghề kinh doanh
Phải kinh doanh gì đây?
Trong quá trình thành lập doanh nghiệp ngành nghề kinh doanh là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp sau này, ngành nghề kinh doanh của mình có được phép hoạt động tại nơi mình đặt trụ sở hay không? Ngành nghề của mình đã khớp với hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hay chưa? Ngành nghề kinh doanh của mình có phù hợp với quy hoạch phát triển vùng kinh tế, ngành kinh tế của từng địa phương hay không? Mình phải đăng ký ngành nghề như thế nào để vừa đủ điều kiện hoạt động kinh doanh hiện tại và dự định được những ngành nghề có kế hoạch hoạt động và phát triển trong tương lai. Đó là những thắc mắc có thể hầu hết khách hàng đang vướng mắc và phân vân trước khi bắt đầu công việc kinh doanh của mình
Thứ tư: Địa chỉ trụ sở công ty
Địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp là nơi giao dịch kinh doanh do vậy trước khi thành lập chúng ta cũng phải biết được nơi nào được phép đặt trụ sở và nơi nào không được, ví dụ: Chung cư có chức năng để ở thì không được phép đặt trụ sở công ty để thực hiện chức năng kinh doanh ở đó, tuy nhiên ở một số trung tâm thương mại/chung cư thì chủ đầu tư có xin chức năng kinh doanh cho những khu xác định và cụ thể như lầu trệt, tầng 1, tầng 2… Còn đối với những địa chỉ khác có xác định địa chỉ rõ ràng thì các bạn hoàn toàn có thể đặt địa chỉ trụ sở để kinh doanh.
1. Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
2. Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Tham khảo thêm thông tin chi tiết tại: Quy định về trụ sở chính công ty
Thứ năm: Người đại diện pháp luật
Ai sẽ là người đại diện pháp luật?
Người đại diện theo pháp luật là ai? Những chức danh nào có thể làm được người đại diện pháp luật? Người đại diện có vai trò gì trong doanh nghiệp? Các bạn cần phải biết và nắm rõ được về người đại diện pháp luật cho chính công ty mình hoặc biết được người đại diện theo pháp luật của công ty đối tác. Đó chính là những người đại diện cho doanh nghiệp để ký kết giấy tờ, ký kết hợp đồng và làm cho hợp đồng kinh doanh có tính pháp lý và được bảo vệ trước pháp luật.
- Các chức danh có thể làm người đại diện theo pháp luật là: Giám Đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp phải thường trú tại Việt nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện pháp luật của doanh nghiệp.
- Người đại diện của doanh nghiệp là người nước ngoài (bao gồm cả kiều bào) phải thường trú tại Việt Nam đồng nghĩa với việc phải có thẻ thường trú tại Việt Nam.
Thứ sáu: Xác định thành viên/ cổ đông góp vốn
Nên có hợp đồng góp vốn với các cá nhân/tổ chức khi thành lập công ty
Tìm được những thành viên/ cổ đông đồng lòng, đồng quan điểm, lý tưởng sẽ là một trong những điều quyết định sự phát triển của doanh nghiệp, . Hãy suy nghĩ, cân nhắc lựa chọn cá nhân/ tổ chức để cùng thành lập doanh nghiệp.
Thứ bảy: Vốn điều lệ
Vốn điều lệ như thế nào là đủ?
Vốn điều lệ được định nghĩa “là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty”.
Hiện tại, theo pháp luật Việt Nam không có quy định số vốn tối thiểu (ngoại trừ những ngành nghề yêu cầu có vốn pháp định) hoặc tối đa. Số vốn này do doanh nghiệp tự đăng ký và không cần phải chứng minh bằng tiền mặt, tài khoản hay bất cứ hình thức nào khác.
Bạn có thể tham khảo thêm thông tin tại: Quy định chung về vốn điều lệ
II. Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty
1. Giấy tờ tùy thân
CMND/Hộ chiếu của thành viên công ty (sao công chứng không quá 3 tháng), CMND/Hộ chiếu còn hiệu lực không quá 15 năm.
2. Hồ sơ đăng ký
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Điều lệ Công ty.
- Danh sách chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề cần chứng chỉ)
- Danh sách thành viên/cổ đông (TNHH 2TV, Cổ phần).
III. Quy trình và thời gian làm việc tại Việt Luật
- Tiếp nhận thông tin và soạn thảo hồ sơ trong vòng 24h
- Nộp hồ sơ thành lập công ty lên Sở kế hoạch đầu tư: 5 ngày làm việc.
- Nộp hồ sơ xin khắc con dấu cho doanh nghiệp: 2 ngày làm việc.
Hãy liên hệ với đội ngữ tư vấn của chúng tôi : Ms Liên - 0965 999 345 - số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Việt Luật cam kết giúp bạn hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp một cách nhanh chóng nhất và hiệu quả nhất. Vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi nếu bạn vẫn còn thắc về quy trình, thủ tục hay những giấy tờ cần chuẩn bị trước khi thành lập công ty.
Dịch vụ tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật
Thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư
Tư vấn thủ tục chuyển đổi loại hình công ty










